Trong một số tình huống đặc biệt, việc hợp tác và phối hợp giữa các ngành là cần thiết để yêu cầu thực hiện giám định tâm thần. Trong trường hợp này, mẫu đơn yêu cầu giám định tâm thần cần được chuẩn bị một cách cẩn thận và tỉ mỉ. Vậy “Mẫu đơn yêu cầu giám định tâm thần năm 2023 mới nhất” có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.
Tải xuống Mẫu đơn yêu cầu giám định tâm thần năm 2023 mới nhất
Mẫu đơn yêu cầu giám định tâm thần là gì?
Việc giám định tâm thần là quá trình xác định sự rối loạn tâm thần và đánh giá khả năng nhận thức cũng như điều khiển hành vi của người bệnh. Mục đích của việc này là hỗ trợ cơ quan công an, tòa án, viện kiểm sát và điều tra trong việc thu thập chứng cứ, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích của người được giám định.
Mẫu đơn yêu cầu giám định tâm thần là mẫu văn bản được người yêu cầu giám định tâm thần soạn thảo theo quy định của pháp luật, nhằm đề xuất yêu cầu thực hiện việc giám định tâm thần theo pháp luật.

Nội dung về mẫu đơn yêu cầu giám định tâm thần
Văn bản yêu cầu giám định pháp y tâm thần theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật giám định tư pháp 2012 đóng vai trò quan trọng.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật Giám định tư pháp 2012 văn bản yêu cầu giám định tư pháp cần có các nội dung sau đây:
“2. Văn bản yêu cầu giám định tư pháp phải có các nội dung sau đây:
a) Tên tổ chức hoặc họ, tên người yêu cầu giám định;
b) Nội dung yêu cầu giám định;
c) Tên và đặc điểm của đối tượng giám định;
d) Tên tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có);
đ) Ngày, tháng, năm yêu cầu giám định và thời hạn trả kết luận giám định;
e) Chữ ký, họ, tên người yêu cầu giám định.”
Khi nào cần sử dụng mẫu đơn yêu cầu giám định tâm thần?
Khi có nhu cầu thực hiện quyền tự vệ và bảo vệ pháp y, việc sử dụng mẫu đơn yêu cầu giám định tâm thần trở nên cần thiết. Điều này đặc biệt áp dụng khi người yêu cầu cần xác định rối loạn tâm thần, đánh giá khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của một bên liên quan, như trong các thủ tục tố tụng, vụ án, hoặc các trường hợp cần có sự thẩm định chính xác về tình trạng tâm thần của cá nhân.
Theo Khoản 3 Điều 2 Luật Giám định tư pháp 2012 sửa đổi, bổ sung về một số điều của Luật Giám định tư pháp 2020 giải thích về người yêu cầu giám định như sau:
“3. Người yêu cầu giám định là người có quyền tự mình yêu cầu giám định sau khi đã đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trưng cầu giám định mà không được chấp nhận. Người có quyền tự mình yêu cầu giám định bao gồm đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, trừ trường hợp việc yêu cầu giám định liên quan đến việc xác định trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo.”
Ngoài ra, theo Khoản 1 Điều 22 Luật Giám định tư pháp 2012 được sửa đổi bởi Luật Giám định tư pháp năm 2020 quy đinh:
“1. Người yêu cầu giám định có quyền gửi văn bản yêu cầu cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trưng cầu giám định. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng không chấp nhận yêu cầu thì trong thời hạn 07 ngày phải thông báo cho người yêu cầu giám định bằng văn bản. Hết thời hạn nói trên hoặc kể từ ngày nhận được thông báo từ chối trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định có quyền tự mình yêu cầu giám định.”
Như vậy, sau khi đã đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục tố tụng, trong trường hợp cơ quan này không chấp nhận yêu cầu giám định (trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu trưng cầu giám định hoặc tính từ ngày nhận thông báo từ chối trưng cầu giám định), người yêu cầu giám định được quyền tự mình yêu cầu việc giám định. Khi đó, người yêu cầu giám định cần viết văn bản yêu cầu giám định tư pháp hoặc đơn yêu cầu giám định tâm thần.
Hồ sơ yêu cầu giám định pháp y tâm thần bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điểm 4 khoản 3 Phần A Quy trình giám định pháp y tâm thần ban hành kèm theo Thông tư 23/2019/TT-BYT (có hiệu lực từ 01/11/2019) quy định về hồ sơ yêu cầu giám định pháp y tâm thần, bao gồm:
“4. Hồ sơ yêu cầu giám định pháp y tâm thần bao gồm:
a) Văn bản yêu cầu giám định pháp y tâm thần theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật giám định tư pháp;
b) Bản sao giấy tờ theo quy định tại khoản 1, Điều 26 Luật giám định tư pháp;
c) Các tài liệu theo quy định tại tiết c, tiết d điểm 3.1.1.1 khoản 3 phần A Quy trình này.”
Tìm luật đã tư vấn các thông tin pháp lý có liên quan đến chủ đề “Mẫu đơn yêu cầu giám định tâm thần năm 2023 mới nhất”. Ngoài ra, bạn có thể tìm đọc các vấn đề pháp lý khác liên quan như là Mẫu sơ yếu lý lịch 2023, các mẫu đơn hay các thông tin pháp lý khác. Chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc pháp lý với những chuyên viên pháp luật hàng đầu, cung cấp chuẩn thông tin pháp lý đến quý vị khách hàng.
Đối tượng tham gia giám định pháp y tâm thần là ai?
Căn cứ theo tiểu mục I Mục A Quy trình Giám định pháp y Tâm thần ban hành kèm theo Quyết định số 2999/QĐ-BYT, quy định về đối tượng tham gia giám định pháp y tâm thần bao gồm:
– Giám định viên pháp y tâm thần: được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm.
– Theo quy định, trường hợp giám định pháp y tâm thần thông thường có ba giám định viên pháp y tâm thần.
– Nếu như rơi vào trường hợp phức tạp, có khó khăn trong việc xác định bệnh hay đánh giá năng lực hành vi, có sự tham gia của nhiều chuyên khoa khác nhau, giám định lại lần thứ nhất: có thể có đến 05 giám định viên pháp y tâm thần.
– Đối với trường hợp giám định lại lần hai hay những lần giám định đặc biệt: có thể được phép mời thêm chuyên gia về giám định pháp y tâm thần, nhưng tổng số không quá 09 giám định viên tâm thần trên 01 ca giám định.
– Điều dưỡng quản lý thực hiện nhiệm vụ theo dõi cũng như chăm sóc các đối tượng giám định.
Các trường hợp phải giám định tâm thần hiện nay
Căn cứ Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định 06 trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định khi cần xác định như sau:
Thứ nhất, tình trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ; tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án.
Thứ hai, tuổi của bị can, bị cáo, bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án và không có tài liệu để xác định chính xác tuổi của họ hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của những tài liệu đó.
Thứ ba, nguyên nhân chết người.
Thứ tư, tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khỏe hoặc khả năng lao động.
Thứ năm, chất ma tuý, vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, tiền giả, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ.
Thứ sáu, mức độ ô nhiễm môi trường.