Thuế xuất khẩu có được hoàn không theo quy định?

146

Trong bối cảnh kinh tế hội nhập, các vấn đề xoay quanh thuế xuất-nhập khẩu, điển hình như hoàn thuế xuất khẩu được nhiều doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Các quy định mới về hoàn thuế xuất khẩu đang ngày càng trở nên quan trọng, đòi hỏi sự chú ý đặc biệt từ các doanh nghiệp để thực hiện đúng thủ tục và điều kiện quy định. Tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể, hàng hóa sẽ được hoàn lại thuế theo quy định.

Vậy “Thuế xuất khẩu có được hoàn không theo quy định?” có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.

Căn cứ pháp lý

Nghị định 134/2016/NĐ-CP

Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016

Hoàn thuế xuất khẩu là gì?

Thuế xuất khẩu là loại thuế đánh vào những mặt hàng mà Nhà nước muốn kiểm soát hoặc hạn chế xuất khẩu để đảm bảo nguồn cung ứng nội địa, bảo vệ quyền và lợi ích của người tiêu dùng trong nước. Điều này có thể áp dụng cho các sản phẩm chiến lược, nguyên liệu quan trọng, hoặc để thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp trong nước.

Hoàn thuế xuất khẩu là việc cơ quan có thẩm quyền thu thuế trả lại số tiền thuế đã thu từ doanh nghiệp, trong trường hợp khoản thuế thực tế mà doanh nghiệp phải nộp ít hơn hoặc không thuộc trường hợp phải nộp.

Thuế xuất khẩu có được hoàn theo quy định không?

Điều kiện hoàn thuế hàng xuất khẩu

Các điều kiện mà doanh nghiệp, tổ chức, hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động xuất khẩu cần phải đáp ứng để được hoàn thuế xuất khẩu bao gồm:

– Đã được cấp phép chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hợp pháp, có con dấu đúng quy định của pháp luật.

– Đăng ký kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

– Có hệ thống hạch toán, xây dựng và lưu trữ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán đáp ứng quy định của pháp luật về kế toán.

– Có mở tài khoản tại ngân hàng theo mã số thuế kinh doanh đã đăng ký.

– Phải phát sinh hoạt động xuất khẩu, trong đó tổng số thuế GTGT chưa khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu muốn hoàn từ 300 triệu đồng trở lên.

– Có đầy đủ hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu theo quy định.

Trường hợp nào được hoàn thuế xuất khẩu theo quy định?

Trong Nghị định 134/2016/NĐ-CP và Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016, đã được quy định một cách rõ ràng và chi tiết về các trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu.

( * ) Căn cứ theo Điều 19, Chương IV Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 quy định về hoàn thuế như sau:

“Điều 19. Hoàn thuế

1. Các trường hợp hoàn thuế:

a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;

b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;

c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;

d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;

đ)Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.

Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.

Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.

2. Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.

3. Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”

( * ) Căn cứ vào Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về các trường hợp được hoàn thuế như sau:

– Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập: Hàng hóa xuất khẩu đã được nộp thuế xuất khẩu, nhưng phải tái nhập thì sẽ được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu gồm:

+ Hàng hóa đã được xuất khẩu nhưng phải tải nhập (nhập khẩu trở lại) Việt Nam.

+ Hàng hóa do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam xuất khẩu cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và dịch vụ bưu chính đã nộp thuế theo quy định, nhưng không giao được hàng cho người nhận nên phải tái nhập.

Đối với trường hợp này, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực về hàng hóa tái nhập trên tờ khai hải quan; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa đối với trường hợp có hợp đồng mua bán hàng hóa.

– Hoàn thuế đối với hàng hóa là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất.

+ Những người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tỷ lệ mức khấu hao, phân bố giá trị của hàng hóa trong thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kế toán.

+ Đối với hàng tái xuất là hàng hóa nhập khẩu trước đây, người nộp thuế khi kê khai có trách nhiệm kê khai trung thực chính xác gồm các thông tin và số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng trên tờ khai hải quan.

+ Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra mọi nội dung khai báo trên tờ khai của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiếm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế.

– Hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng họ lại không có hàng để xuất khẩu hoặc số hàng xuất khẩu ít hơn so với số hàng xuất khẩu đã nộp thuế. Trong trường hợp có số tiền thuê tối thiểu sẽ không được hoàn thuế.

+ Những người đã nộp thuế xuất khẩu, nhưng không có hàng hóa đề xuất khẩu hoặc xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa xuất khẩu đã nộp được hoàn thuế hoặc thuế xuất khẩu đã nộp tương ứng với hàng hóa thực tế xuất khẩu hoặc ít

+ Các trường hợp thuộc diện được hoàn thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu được quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 của Nghị định 134/2016/NĐ-CP, có số tiền thuế được hoàn dưới 50.000 đồng Việt Nam theo tờ khai hải quan làm thủ tục hoàn thuế thì không được hoàn thuế.

+ Cơ quan hải quan không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế và không hoàn trả số tiền thuê được hoàn theo quy định tại khoản này.

Vấn đề Thuế xuất khẩu có được hoàn theo quy định không? đã được Tìm luật cung cấp qua thông tin bài viết trên. Quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm hiểu về vấn đề pháp lý liên quan như là mẫu sơ yếu lý lịch 2023 … Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

Mời các bạn xem thêm bài viết

Xuất khẩu có phải nộp thuế không theo quy định 2023

Thuế xuất khẩu bao nhiêu phần trăm năm 2023?

Câu hỏi liên quan

Những văn bản pháp luật nào quy định về hoàn thuế xuất khẩu?

Hiện nay, để giúp cá nhân, công ty hay doanh nghiệp nắm được thông tin về các trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu theo quy định, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành văn bản Luật và Nghị định liên quan. Cụ thể như sau:
– Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 do Quốc hội ban hành ngày 06/04/2016 quy định cụ thể về luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
– Nghị định 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 01/09/2016 quy định chi tiết về một số điều và biện pháp thi hành luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

Căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu như sau:
– Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời Điểm tính thuế.
– Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.
– Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:
+ Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
+ Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
+ Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường

5/5 - (1 bình chọn)