Hướng dẫn cách tính lương cơ bản công nhân mới nhất

198
cách tính lương cơ bản công nhân

Lương cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức thu nhập cố định của công nhân, và thường được sử dụng làm cơ sở cho các khoản trợ cấp và các khoản thù lao khác. Mỗi loại lương sẽ có công thức tính toán khác nhau. Hiện nay, có các khái niệm về lương như lương tối thiểu, lương cơ sở, lương cơ bản.

Vậy “Hướng dẫn cách tính lương cơ bản công nhân mới nhất” có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.

Hướng dẫn cách tính lương cơ bản công nhân

Lương cơ bản là gì?

Tiền lương là hình thức trả công hoặc thu nhập biểu hiện bằng tiền và được xác định thông qua thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động hoặc theo quy định của pháp luật và quy định quốc gia. Đây là số tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động qua hợp đồng lao động cho công việc cụ thể đã thực hiện hoặc sẽ thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã cung cấp hoặc sẽ cung cấp.

Lương cơ bản là mức lương được thỏa thuận trong hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, và là cơ sở để tính toán tiền công hoặc lương hàng tháng mà người lao động sẽ nhận được tại đơn vị làm việc. Mức lương cơ bản này không chỉ phụ thuộc vào thoả thuận mà còn phụ thuộc vào tính chất và yêu cầu công việc cụ thể. Lương cơ bản không bao gồm các khoản thưởng, phúc lợi, hoặc các khoản bổ sung khác, nên không phải là số tiền thực sự mà người lao động nhận được. Lương cơ bản chủ yếu là mức lương tối thiểu mà người lao động sẽ nhận được khi làm việc tại một doanh nghiệp.

Cách tính lương cơ bản công nhân mới nhất hiện nay?

Mức lương cơ bản có thể được định nghĩa là mức lương tối thiểu mà người lao động được trả, và có sự biến đổi tùy theo khối doanh nghiệp hoặc khối Nhà nước. Hiện tại, mức lương cơ bản được phân chia thành hai nhóm đối tượng chính như sau:

– Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cho các doanh nghiệp, cá nhân:

+ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cho các doanh nghiệp hoặc cá nhân sẽ có lương cơ bản được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, lương cơ bản này không thể thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

+ Mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động, nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình tại khu vực đang sinh sống và làm việc.

Lương cơ bản được quy định trong hợp đồng lao động và được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Như vậy, lương cơ bản sẽ có mức thấp nhất là bằng mức lương tối thiểu vùng.

– Mức lương tối thiểu vùng hiện nay được quy định tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP như sau:

+ Vùng I: Mức lương tối thiểu theo tháng là 4.680.000 đồng/tháng, mức lương tối thiểu theo giờ là 22.500 đồng/giờ.

+ Vùng II: Mức lương tối thiểu theo tháng là 4.160.000 đồng/tháng, mức lương tối thiểu theo giờ là 20.000 đồng/giờ.

+ Vùng III: Mức lương tối thiểu theo tháng là 3.640.000 đồng/tháng, mức lương tối thiểu theo giờ là 17.500 đồng/giờ.

+ Vùng IV: Mức lương tối thiểu theo tháng là 3.250.000 đồng/tháng, mức lương tối thiểu theo giờ là 15.600 đồng/giờ.

– Đối với cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước:

Lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức chính là tích của lương cơ sở và hệ số lương theo công thức sau:

Lương cơ bản = Lương cơ sở x Hệ số lương

Năm 2023, mức lương cơ bản đã được điều chỉnh vào ngày 01/7/2023, nên mức lương cơ bản mới như sau:

– Trước ngày 01/7/2023: Mức lương cơ bản = 1,49 triệu đồng/tháng x hệ số lương (theo Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP).

– Từ ngày 01/7/2023: Mức lương cơ bản = 1,8 triệu đồng/tháng x hệ số lương (căn cứ vào Nghị quyết 69/2022/QH15 và Nghị định 24/2023/NĐ-CP).

Hướng dẫn cách tính lương cơ bản công nhân

Các hình thức trả lương cho người lao động

Có nhiều cách khác nhau để trả lương cho người lao động tùy thuộc vào hình thức làm việc và thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Việc lựa chọn phương thức trả lương phù hợp có thể ảnh hưởng đến mức thu nhập và lợi ích của cả hai bên. Mức lương sẽ được dựa trên mức lương cơ bản của công nhân được quy định. Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu về các hình thức trả lương cho người lao động như sau:

Theo Khoản 1 Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương như sau:

” Điều 96. Hình thức trả lương

1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.”

Như vậy, các bên có thể thỏa thuận một trong 03 hình thức trả lương: theo thời gian, theo sản phẩn hoặc khoán.

Về cách trả lương, tùy thuộc vào hình thức làm việc, người lao động sẽ nhận lương theo các cách sau:

– Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần: Lương có thể được trả sau giờ, ngày hoặc tuần làm việc, hoặc theo thoả thuận giữa hai bên. Tuy nhiên, ít nhất phải trả lương một lần mỗi 15 ngày.

– Người lao động hưởng lương tháng: Lương được trả một lần mỗi tháng hoặc nửa tháng một lần, tùy theo thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Thời điểm trả lương cần có tính chu kỳ.

– Người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc khoán: Được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

Mời bạn xem thêm về: mẫu hợp đồng thuê nhà trọ được cập nhật theo mẫu quy định mới.

Vấn đề “Hướng dẫn cách tính lương cơ bản công nhân mới nhất” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Cách tính tiền lương trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ có việc riêng có hưởng lương

– Ngày nghỉ hằng năm được quy định tại Điều 111 của Bộ Luật Lao động: Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm và hưởng nguyên lương theo hợp đồng từ 12 đến 16 ngày.
– Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên của người lao động được quy định tại Điều 112 Bộ Luật Lao động: Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm được quy định theo khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.
– Ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 Bộ luật lao động thì người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương:
+ Nghỉ tết Dương lịch 01 ngày
+ Nghỉ tết Âm lịch 05 ngày
+ Ngày Quốc tế lao động 01 ngày
+ Ngày Chiến thắng 01 ngày
+ Ngày Quốc khánh 01 ngày
+ Ngày giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày
– Ngày nghỉ có việc riêng có hưởng lương bao gồm:
+ Kết hôn: nghỉ 03 ngày
+ Con kết hôn: nghỉ 01 ngày
+ Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

Phân biệt lương cơ bản và lương cơ sở?

Lương cơ sở là mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội và được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.
Lương cơ bản: là mức lương đang qua thỏa thuận của người lao động và người dùng lao động được ghi rõ trong hợp đồng lao động, là cơ sở để tính tiền công, tiền lương hàng tháng mà người lao động sẽ nhận trong đơn vị đó.

5/5 - (1 bình chọn)