Tải mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội mới nhất

79
mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội

Việc chuẩn bị hồ sơ mua nhà ở xã hội là một bước quan trọng đối với những người đang có kế hoạch tìm kiếm và sở hữu một căn nhà phù hợp với điều kiện tài chính của mình. Mẫu hồ sơ này không chỉ giúp việc xử lý các thủ tục mua bán diễn ra suôn sẻ mà còn để người mua trình bày đầy đủ thông tin và chứng minh khả năng tài chính của mình. Vậy “Tải mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội mới nhất” có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Hồ sơ mua nhà ở xã hội hiện nay

Download mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội

Mời bạn xem thêm: mẫu đơn xin nghỉ việc 1 ngày

Hồ sơ mua nhà ở xã hội hiện nay bao gồm những gì?

Hiện nay, việc mua nhà ở xã hội đang là một lựa chọn ưu tiên cho nhiều người với mong muốn sở hữu nhà ở. Để thực hiện quy trình này, việc chuẩn bị hồ sơ mua nhà ở xã hội, soạn Mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội là quan trọng để đảm bảo quy trình diễn ra thuận lợi và thành công. Trong bài viết dưới đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu quy định về hồ sơ mua nhà ở xã hội hiện nay:

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 09/2021/TT-BXD quy định về hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội như sau:

“Điều 12. Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội:

a) Đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

– Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập thì mẫu đơn đăng ký thuê nhà ở xã hội thực hiện theo mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Mẫu giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở:

– Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng (quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện theo mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

– Người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (quy định tại khoản 5, 6 và 7 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện theo mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp các đối tượng này đã nghỉ việc, nghỉ chế độ theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

– Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị (quy định tại khoản 4 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện theo mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

– Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ (quy định tại khoản 8 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện theo mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

– Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập (quy định tại khoản 9 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện theo mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

– Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở (quy định tại khoản 10 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện theo mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Giấy tờ chứng minh về Điều kiện cư trú và đóng bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP .

d) Mẫu giấy chứng minh về Điều kiện thu nhập:

– Người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (quy định tại khoản 5, 6 và 7 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện theo mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp các đối tượng này đã nghỉ việc, nghỉ chế độ theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (không cần phải có xác nhận).

– Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị (quy định tại khoản 4 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện theo mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (không cần phải có xác nhận).

– Đối tượng quy định tại các khoản 1, 8, 9 và 10 Điều 49 Luật Nhà ở thì không yêu cầu giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập.

2. Trường hợp bán lại nhà ở xã hội cho các đối tượng khác thuộc diện được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP thì đối tượng mua lại nhà ở xã hội phải có các giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện để được mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này và liên hệ trực tiếp với chủ đầu tư dự án để nộp hồ sơ đề nghị mua nhà.

3. Đối với hộ gia đình, cá nhân vay vốn ưu đãi để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP thì mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện về nhà ở, cư trú và thu nhập thực hiện theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.”

Theo quy định pháp luật vừa nêu trên thì hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội gồm các giấy tờ sau:

– Đơn đăng ký mua theo mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 09/2021/TT-BXD.

– Giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở.

– Giấy tờ chứng minh về Điều kiện cư trú và đóng bảo hiểm xã hội.

– Mẫu giấy chứng minh về Điều kiện thu nhập.

Hồ sơ mua nhà ở xã hội hiện nay

Trình tự, thủ tục mua nhà ở xã hội như thế nào?

Việc mua nhà ở xã hội là một quy trình đòi hỏi sự chuẩn bị cẩn thận và đầy đủ các thủ tục liên quan. Quy trình này không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người mua mà còn giúp đảm bảo sự công bằng trong việc phân chia nhà ở xã hội.

Nộp hồ sơ:

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 20 Nghị định 100/2015/NĐ-CP, người có nhu cầu đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội nộp hồ sơ cho chủ đầu tư.

Người nhận hồ sơ phải ghi giấy biên nhận, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì người nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi rõ lý do chưa giải quyết và trả lại cho người nộp hồ sơ để thực hiện việc bổ sung, hoàn thiện.

Giải quyết yêu cầu:

– Chủ đầu tư của dự án xây dựng nhà ở xã hội đều có trách nhiệm chuyển danh sách những đối tượng dự kiến được xem xét mua, thuê, hoặc thuê mua nhà ở xã hội theo thứ tự ưu tiên (dựa trên điểm số được quy định) đến Sở Xây dựng địa phương nơi dự án đang tồn tại. Mục tiêu của việc này là để Sở Xây dựng kiểm tra và loại trừ trường hợp người được mua, thuê, hoặc thuê mua nhà ở xã hội nhận nhiều hỗ trợ không đúng quy định.

– Nếu đối tượng dự kiến được xem xét mua, thuê, hoặc thuê mua nhà ở xã hội theo danh sách do chủ đầu tư lập đã nhận được hỗ trợ nhà ở và đất ở từ Nhà nước theo quy định, hoặc đã mua, thuê, hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại một dự án khác, Sở Xây dựng sẽ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư để loại bỏ tên của họ khỏi danh sách được mua, thuê, hoặc thuê mua nhà ở xã hội.

– Sau 15 ngày làm việc kể từ khi Sở Xây dựng nhận được danh sách, nếu không có ý kiến phản hồi nào từ phía Sở, chủ đầu tư sẽ thông báo cho các đối tượng được xem xét mua, thuê, hoặc thuê mua nhà ở xã hội trong dự án đến để thảo luận, đồng thuận, và ký hợp đồng.

– Sau khi hợp đồng được ký kết, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm tổ chức việc lập đầy đủ danh sách các đối tượng được mua, thuê, hoặc thuê mua nhà ở xã hội và gửi về Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án để công bố công khai trong thời hạn 30 ngày làm việc (tính từ ngày nhận được danh sách) và lưu trữ để phục vụ cho công tác quản lý và kiểm tra sau khi giao dịch đã diễn ra.

– Đồng thời, chủ đầu tư dự án cũng phải công bố danh sách này một cách công khai tại trụ sở làm việc của chủ đầu tư và trên sàn giao dịch bất động sản, hoặc trang thông tin điện tử về nhà ở xã hội của chủ đầu tư (nếu có).

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Tải mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội mới nhất” Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Tìm Luật với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin pháp lý, các mẫu đơn chuẩn pháp luật,…. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. 

Câu hỏi thường gặp

Muốn vay vốn mua nhà ở xã hội thì hộ gia đình cần đáp ứng những điều kiện nào?

Căn cứ Điều 16 Nghị định 100/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm c khoản 10 Điều 1 Nghị định 49/2021/NĐ-CP) quy định về điều kiện để vay vốn mua nhà ở xã hội như sau:
– Có đủ vốn tối thiểu tham gia vào phương thức vay vốn theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định;
– Có đủ hồ sơ chứng minh theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này;
– Có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định;
– Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội, trong đó có cam kết của cá nhân và các thành viên trong hộ gia đình chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống;
– Có hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư theo quy định của Nghị định này và của pháp luật về nhà ở;
– Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật. Ngân hàng cho vay, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định rõ phương thức quản lý, xử lý tài sản bảo đảm trong hợp đồng ba bên.

Mua, thuê mua nhà ở xã hội bao lâu thì được bán ?

Quyền được chuyển nhượng nhà ở xã hội sau khi đã thuê mua, mua được điều chỉnh trong khoản 4; 5 Điều 62 Luật Nhà ở năm 2014 như sau:
“Điều 62. Nguyên tắc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội
4. Bên thuê mua, bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ thời điểm thanh toán hết tiền thuê mua, tiền mua nhà ở; trường hợp trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua, bên thuê mua đã thanh toán hết tiền mua, thuê mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội đó hoặc bán cho đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội nếu đơn vị này không mua với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
5. Bên mua, bên thuê mua nhà ở xã hội được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho các đối tượng có nhu cầu sau thời hạn 05 năm, kể từ khi đã thanh toán hết tiền mua, tiền thuê mua nhà ở và đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật thuế; trường hợp bán cho đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội quy định tại Luật này thì chỉ được bán với giá tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư mà thuê mua, mua nhà ở xã hội thì được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho các đối tượng có nhu cầu sau khi đã thanh toán hết tiền mua, tiền thuê mua nhà ở và được cấp Giấy chứng nhận nhưng phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật thuế.”
Sau 05 năm kể từ thời điểm thanh toán hết tiền thuê mua, tiền mua nhà ở xã hội và được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, bên thuê mua, mua nhà ở xã hội được bán nhà ở xã hội theo cơ chế thị trường cho các đối tượng có nhu cầu mà không bị hạn chế gì.
Nếu trong thời hạn 05 năm kể từ thời điểm thanh toán hết tiền thuê mua, tiền mua nhà ở mà chủ sở hữu nhà có nhu cầu bán thì chỉ được bán lại cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội hoặc bán cho đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội.
Như vậy, để được chuyển nhượng tự do, người thuê mua, mua nhà ở xã hội phải chờ sau 05 năm kể từ thời điểm hoàn thành xong nghĩa vụ trả tiền thuê mua, trả tiền mua nhà ở xã hội và họ phải được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu.

5/5 - (1 bình chọn)