Hồ sơ đăng ký tàu cá nộp ở cơ quan nào?

87
Hồ sơ đăng ký tàu cá nộp ở cơ quan nào

Đăng ký tàu cá là quá trình chính thức ghi nhận và cấp giấy chứng nhận cho một tàu cá, nhằm xác nhận quyền sở hữu và quyền sử dụng tàu trên biển. Quy trình này thường bao gồm các bước và yêu cầu cần thiết để đảm bảo rằng tàu cá đáp ứng các tiêu chuẩn pháp lý và kỹ thuật. Đây là một phần quan trọng trong quản lý và kiểm soát ngành thủy sản, chứng minh rằng tàu cá đã được ghi nhận hợp pháp và có quyền hoạt động trên biển. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định pháp luật hiện hành, “Hồ sơ đăng ký tàu cá nộp ở cơ quan nào?”. Sau đây, Tìm Luật sẽ giúp quý độc giả làm rõ qua bài viết bên dưới nhé.

Hồ sơ đăng ký tàu cá gồm những gì?

Có thể có một vài ngành nghề không cần đăng ký, bạn có thể tìm hiểu về ngành nghề không cần đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, đăng ký tàu cá giúp đảm bảo rằng tàu đáp ứng các yêu cầu pháp lý và quy định của nhà nước về an toàn hàng hải, bảo vệ môi trường và các quy định khác liên quan đến hoạt động đánh bắt và vận chuyển thủy sản. Việc đăng ký giúp xác nhận quyền sở hữu của chủ tàu đối với tàu cá, giúp bảo vệ quyền lợi của họ và dễ dàng giải quyết các tranh chấp liên quan đến tàu. Quy trình đăng ký giúp cơ quan chức năng quản lý và giám sát các tàu cá hoạt động trong vùng biển quốc gia, từ đó có thể thực hiện các biện pháp kiểm soát, bảo vệ tài nguyên biển và bảo đảm an toàn hàng hải.

Căn cứ Mục 3 Phần II của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1283/QĐ-BNN-TS năm 2024 hướng dẫn về thành phần và số lượng hồ sơ như sau: tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm:

(1) Hồ sơ đối với tàu đóng mới gồm:

– Tờ khai đăng ký tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư 01/2022/TT- BNNPTNT.

– Bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng do chủ cơ sở đóng tàu cấp theo Mẫu số 03.ĐKT Phụ lục Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư 01/2022/TT- BNNPTNT.

– Bản chính văn bản chấp thuận đóng mới đối với tàu cá.

– Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế.

– Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu).

– Bản sao chụp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên.

(2) Hồ sơ đối với tàu cải hoán gồm:

– Tờ khai đăng ký tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư 01/2022/TT- BNNPTNT.

– Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế.

– Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu).

– Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).

– Bản chính Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu theo Mẫu số 04.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư 01/2022/TT- BNNPTNT.

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký cũ.

– Văn bản chấp thuận cải hoán của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(3) Hồ sơ đối với tàu được mua bán, tặng cho gồm:

– Tờ khai đăng ký tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư 01/2022/TT- BNNPTNT.

– Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế.

– Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu).

– Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).

– Bản chính Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu tàu theo quy định.

– Văn bản chấp thuận mua, bán tàu cá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp tàu cá mua bán trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu.

– Bản chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký.

Hồ sơ đăng ký tàu cá nộp ở cơ quan nào
Hồ sơ đăng ký tàu cá nộp ở cơ quan nào

(4) Hồ sơ đối với tàu nhập khẩu gồm:

– Tờ khai đăng ký tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư 01/2022/TT- BNNPTNT.

– Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế.

– Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu).

– Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).

– Bản sao có chứng thực văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá của cơ quan có thẩm quyền.

– Bản chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực bản dịch tiếng Việt đối với tàu cá đã qua sử dụng.

– Bản sao có chứng thực Tờ khai Hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan

– Bản sao có chứng thực Biên lai nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.

(5) Hồ sơ đối với tàu thuộc diện thuê tàu trần gồm:

– Tờ khai đăng ký tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư 01/2022/TT- BNNPTNT.

– Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế.

– Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu).

– Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).

– Bản chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực bản dịch tiếng Việt đối với tàu cá đã qua sử dụng.

– Bản chụp có chứng thực Tờ khai Hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan.

– Bản sao có chứng thực Biên lai nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Bản chính văn bản chấp thuận cho thuê tàu trần do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp.

– Bản chính hợp đồng thuê tàu trần.

(6) Hồ sơ đối với tàu cá đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh sách tàu cá đã được đóng mới, cải hoán, mua bán, tặng cho không đủ thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 21 Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT), gồm:

– Tờ khai đăng ký tàu cá có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chủ tàu đăng ký hộ khẩu thường trú theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BNNPTNT.

– Bản sao chụp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m trở lên.

– Bản chính Thông báo nộp lệ phí trước bạ của tàu.

– Ảnh màu (9cm x 12cm chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu).

– Giấy tờ mua bán theo quy định của pháp luật (nếu có).

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (đối với trường hợp cải hoán, mua bán, tặng cho) (nếu có).

– Bản chính giấy chứng nhận xoá đăng ký đối với trường hợp mua bán, tặng cho hoặc chuyển tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu có).

– Các giấy tờ hợp pháp khác (nếu có).

(Thời gian tiếp nhận hồ sơ đối với các tàu cá trong trường hợp này đến hết ngày 31/12/2024).

Hồ sơ đăng ký tàu cá nộp ở cơ quan nào
Hồ sơ đăng ký tàu cá nộp ở cơ quan nào

Hồ sơ đăng ký tàu cá nộp ở cơ quan nào?

Đăng ký tàu cá là quy trình cung cấp thông tin quan trọng về tàu, bao gồm thông tin về kích thước, loại tàu, công suất máy móc, và thông tin về chủ tàu. Những thông tin này rất hữu ích trong việc theo dõi và quản lý hoạt động tàu cá. Chủ tàu cần chuẩn bị các tài liệu cần thiết như giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tàu, giấy chứng nhận an toàn, chứng nhận của cơ quan chức năng và các tài liệu liên quan khác để nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Ngày 08 tháng 5 năm 2024, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định 1283/QĐ-BNN-TS năm 2024 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thuỷ sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nêu rõ thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá năm 2024 theo trình tự, cách thức như sau:

– Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến, phần mềm điện tử, email, fax), nếu có.

– Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;

– Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung;

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào Sổ đăng ký tàu cá và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá theo Mẫu số 05.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư 01/2022/TT- BNNPTNT và cấp Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá theo Mẫu số 06.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư 01/2022/TT- BNNPTNT;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

– Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh trả kết quả trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (nếu có).

Tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký tàu cá phải đáp ứng những yêu cầu, điều kiện gì?

Đăng ký tàu cá giúp xác nhận quyền sở hữu tàu, đảm bảo rằng chủ tàu có quyền hợp pháp để sở hữu và điều hành tàu, giúp giảm nguy cơ vi phạm pháp luật, tránh các hình phạt hoặc các vấn đề pháp lý có thể phát sinh nếu tàu không được đăng ký hợp pháp. Đồng thời, quy trình đăng ký tàu cá giúp đảm bảo rằng tàu đáp ứng các yêu cầu pháp lý và quy định của nhà nước về an toàn hàng hải, bảo vệ môi trường và các tiêu chuẩn khác liên quan đến hoạt động đánh bắt và vận chuyển.

Căn cứ tại Mục 10 Phần II của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1283/QĐ-BNN-TS năm 2024 quy định yêu cầu, điều kiện cần đáp ứng để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá theo khoản 3 Điều 71 Luật Thủy sản năm 2017 gồm:

– Có giấy tờ chứng minh về sở hữu hợp pháp tàu cá;

– Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với tàu cá quy định phải đăng kiểm;

– Có giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký tàu cá đối với trường hợp thuê tàu trần; giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá đối với trường hợp nhập khẩu, mua bán, tặng cho hoặc chuyển tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

– Chủ tàu cá có trụ sở hoặc nơi đăng ký thường trú tại Việt Nam.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Hồ sơ đăng ký tàu cá nộp ở cơ quan nào?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Đăng kiểm viên làm sai lệch kết quả kiểm tra kỹ thuật tàu cá có bị thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá không?

Theo Điều 10 Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT quy định thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá, cụ thể như sau:
1. Đăng kiểm viên tàu cá bị thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Làm giả các hồ sơ để được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá;
b) Lập khống biên bản kiểm tra, cố ý làm sai lệch kết quả kiểm tra kỹ thuật;
c) Không tuân thủ quy trình kiểm tra hoặc quy định tại quy chuẩn kỹ thuật về tàu cá, tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn có liên quan.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản có trách nhiệm thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này.
3. Đăng kiểm viên tàu cá vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này chỉ được xem xét cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi.
Khi đăng kiểm viên làm sai lệch kết quả kiểm tra kỹ thuật tàu cá thì người có thẩm quyền có thể thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá.

Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá mất bao lâu?

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào Sổ đăng ký tàu cá và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá theo Mẫu số 05.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT và cấp Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá theo Mẫu số 06.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT; Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

5/5 - (1 bình chọn)