Con của vợ cũ có được hưởng thừa kế không?

64
Con của vợ cũ có được hưởng thừa kế

Thừa kế là quá trình chuyển giao tài sản, quyền lợi và nghĩa vụ của một người (gọi là người để lại di sản) cho những người khác (gọi là người thừa kế) sau khi người đó qua đời. Thừa kế có thể được thực hiện theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật. Quy định về thừa kế giúp bảo vệ quyền lợi của những người thân trong gia đình và chuyển giao tài sản một cách hợp pháp. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Con của vợ cũ có được hưởng thừa kế không?“. Sau đây, Tìm Luật sẽ giúp quý độc giả giải đáp thắc mắc này nhé.

Di chúc hợp pháp là di chúc như thế nào?

Di chúc là một văn bản pháp lý trong đó người lập di chúc (người để lại di sản) ghi rõ ý muốn của mình về việc phân chia tài sản, quyền lợi và nghĩa vụ sau khi mình qua đời. Di chúc có thể chỉ định cụ thể ai sẽ nhận tài sản nào và tỷ lệ phân chia. Người lập di chúc có quyền quyết định cách thức phân chia tài sản, giúp bảo tồn và chuyển giao các giá trị văn hóa, truyền thống trong gia đình qua nhiều thế hệ. Luật thừa kế đất đai của bố mẹ sẽ quy định chi tiết về thừa kế giữa cha mẹ và con cái.

Một di chúc hợp pháp sẽ cần phải có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Điều kiện tiên quyết khi lập di chúc là người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Con của vợ cũ có được hưởng thừa kế
Con của vợ cũ có được hưởng thừa kế

Con của vợ cũ có được hưởng thừa kế không?

Con của vợ cũ là con chung của bạn và người vợ trước đây của bạn. Trong trường hợp ly hôn, con cái vẫn thuộc quyền nuôi dưỡng và chăm sóc của một trong hai bên, hoặc có thể có thỏa thuận chia sẻ quyền nuôi dưỡng. Dù không còn chung sống, người cha vẫn có trách nhiệm và quyền lợi đối với con cái, bao gồm việc chăm sóc, giáo dục và hỗ trợ tài chính. Quy định về thừa kế cho con của vợ cũ phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia.

Nếu người cha chết không để lại di chúc thì di sản của người cha sẽ được chia thừa kế theo pháp luật cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015:

– Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

+ Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

+ Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

+ Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

– Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

– Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo quy định trên, có thể thấy đối với hàng thừa kế thứ nhất có bao gồm con đẻ, con nuôi của người chết.

Do đó, những người con của vợ trước vẫn được hưởng di sản người cha để lại, không phụ thuộc người con này có sống chung hay được cha hoặc người vợ trước nuôi dưỡng.căn cứ pháp lý trên có thể nhận định rằng, thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Con của vợ cũ có được hưởng thừa kế
Con của vợ cũ có được hưởng thừa kế

Khi đang hoặc đã ly hôn, người vợ vẫn có thể được hưởng di sản thừa kế từ chồng cũ khi thuộc những trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 655 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác

1. Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

2. Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

3. Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.

– Trường hợp 1: Hưởng di sản thừa kế khi đang tiến hành thủ tục ly hôn và bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật

Như vậy khi một trong hai người chết trong thời gian hai vợ chồng đang tiến hành thủ tục ly hôn và bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa chưa có hiệu lực pháp luật thì người còn sống vẫn được hưởng thừa kế (căn cứ theo khoản 2 Điều 655 Bộ luật Dân sự 2015)

Lúc này, quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng vẫn còn tồn tại. Bởi lẽ, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nêu rõ, quan hệ hôn nhân chỉ chấm dứt vào ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Do đó, người vợ vẫn được hưởng di sản thừa kế từ chồng nếu chồng chết khi hai vợ chồng đang trong thời gian ly hôn.

– Trường hợp 2: Hưởng di sản thừa kế khi đã kết hôn với người khác nhưng thời điểm người để lại tài sản chết vẫn còn quan hệ vợ chồng

Cũng theo khoản 3 Điều 655 Bộ luật Dân sự 2015, tại thời điểm người chồng chết, hai người vẫn là vợ chồng.

Sau này, khi phân chia di sản thừa kế của người chồng, dù người vợ đã kết hôn với người khác thì vẫn được hưởng di sản thừa kế do chồng cũ để lại.

Bởi thời điểm người chồng cũ chết, quan hệ hôn nhân giữa hai người vẫn tồn tại. Do đó, người vợ vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người để lại di sản thừa kế.

– Trường hợp 3: Được hưởng thừa kế từ con chung với chồng cũ

Người chồng cũ chết trước và con chung của hai vợ chồng chết sau thì người vợ cũ cùng với những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người con sẽ được hưởng phần di sản thừa kế mà lẽ ra người này được hưởng từ bố.

Do đó, nếu thuộc các trường hợp đã nêu ở trên mặc dù người vợ đã ly hôn vẫn được hưởng di sản từ chồng cũ.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Văn bản thỏa thuận chia tài sản đồng sở hữu”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Con nuôi thì có được nhận thừa kế theo pháp luật khi cha mẹ nuôi chết không?

Căn cứ theo Điều 653 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ
Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này.
Như vậy con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định pháp luật.

Việc chia di sản thừa kế có mấy trường hợp?

Việc chia di sản thừa kế sẽ có 02 trường hợp:
Người chết có để lại di chúc và di chúc đó hợp pháp: Nếu bố bạn có để lại di chúc và di chúc đó hợp pháp (theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015) thì di sản thừa kế đó của bố bạn sẽ được chia theo di chúc.
Và trường hợp đó thì bố bạn có toàn quyền định đoạt phần di sản thừa kế của mình. Tức là những người anh em cùng cha khác mẹ đó của bạn vẫn được hưởng di sản nếu được bố bạn để lại tài sản theo như di chúc.

5/5 - (1 bình chọn)