Bán hàng online có phải nộp thuế không?

30
bán hàng online có phải nộp thuế không

Trong thời đại phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, việc bán hàng trực tuyến trên các nền tảng thương mại điện tử đã trở thành một xu hướng trong nền kinh tế hiện đại. Ngày càng nhiều người tiêu dùng chuyển sang mua sắm trực tuyến nhờ vào sự tiện lợi và linh hoạt của nó, thay vì phải tới cửa hàng truyền thống. Đồng thời, việc thực hiện bán hàng online cũng mở ra nhiều cơ hội và lợi ích cho cá nhân và doanh nghiệp, giúp họ tiết kiệm chi phí vận hành và tiếp cận một lượng khách hàng lớn hơn. Tuy nhiên, nhiều người bán hàng thường đặt ra câu hỏi là “Bán hàng online có phải nộp thuế không?” Hãy cùng Tìm luật tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Bán hàng online có phải nộp thuế không?

Bán hàng online được tính thuế theo phương pháp nào?

Trong một thế giới ngày càng số hóa, bán hàng online trở thành một phần không thể thiếu của nền kinh tế hiện đại. Việc này đã đặt ra nhiều câu hỏi liên quan đến thuế và cách tính thuế cho các cá nhân và doanh nghiệp tham gia vào hoạt động này. Chính vì vậy, cần phải tìm hiểu cụ thể về việc bán hàng online được tính thuế theo phương pháp nào, nhằm đảm bảo tuân thủ luật pháp và quy định về thuế, đồng thời hiểu rõ quyền và nghĩa vụ thuế của mình trong lĩnh vực này.

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh như sau:

Điều 6. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh

1. Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định. Kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn phương pháp khai thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này. Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi hoặc địa điểm tương tự khác.

2. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh bao gồm:

a) Cá nhân kinh doanh lưu động;

b) Cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân;

c) Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;

d) Cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số nếu không lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

3. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh không bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán, nhưng phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và xuất trình kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh.

4. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thực hiện khai thuế khi có phát sinh doanh thu chịu thuế.

Bán hàng online có phải nộp thuế không?

Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử và bán hàng trực tuyến, câu hỏi về việc có cần nộp thuế khi tham gia vào hoạt động bán hàng online đã trở thành một vấn đề mà nhiều người quan tâm. Với sự thuận tiện và linh hoạt của việc mua sắm trực tuyến, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã tham gia vào lĩnh vực này. Tuy nhiên, cách tính và nộp thuế trong thế giới số hóa này đang đối mặt với nhiều thách thức và tranh cãi.

Bán hàng online có hai trường hợp và ở trường hợp nào cũng chịu trách nhiệm nộp thuế theo quy định sau:

Trường hợp 1: Cá nhân kinh doanh bán hàng online tự phát, không có cửa hàng và không đăng ký kinh doanh chỉ cần đăng ký Mã Số Thuế (MST) cá nhân để thực hiện việc kê khai thuế.

Trường hợp 2: Cá nhân hoặc tổ chức bán hàng online có cửa hàng, đã đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp thì phải tuân thủ đúng quy định và thực hiện đóng thuế theo loại hình kinh doanh tương ứng.

Như vậy, bán hàng online là hoạt động kinh doanh phải nộp thuế. Tuy nhiên, mức thuế phải nộp sẽ thay đổi dựa trên từng trường hợp và loại hình kinh doanh cụ thể, cũng như doanh thu đạt được.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi bán hàng online

Việc kinh doanh online không chỉ mang lại thu nhập cho cá nhân mà còn giúp họ tham gia vào thị trường đa dạng hơn. Tuy nhiên, điều quan trọng là việc tính toán và nộp thuế thu nhập cá nhân khi bán hàng online có thể trở nên phức tạp và cần hiểu kỹ về quy định nộp thuế. Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu cách tính thuế thu nhập cá nhân khi bán hàng online như sau:

Căn cứ khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về xác định số thuế phải nộp như sau:

“Điều 10. Căn cứ tính thuế

3. Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

– Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

– Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này.

Lưu ý:

Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC.

– Nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

– Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng.

Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:

– Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả:

+ Các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại.

+ Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền.

– Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định.

– Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân).

Vấn đề “Bán hàng online có phải nộp thuế không?” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn như mẫu sơ yếu lý lịch 2023.… hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Mức doanh thu phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Như vậy, hộ, cá nhân bán hàng online phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng nếu doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
Lưu ý:
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

Bán hàng online có cần đăng ký kinh doanh không?

Trường hợp 1: 
Cá nhân bán hàng online theo hình thức tự phát, không có cửa hàng (không có địa điểm cố định) thì không cần đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, cá nhân kinh doanh vẫn phải đăng ký mã số thuế theo mẫu số 03-ĐK-TCT (ban hành kèm Thông tư 105/2020/TT-BTC).
Sau khi đăng ký MST thành công, cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế theo cấu trúc MST-001 để cá nhân nộp tờ khai và nộp tiền thuế.
Trường hợp 2: 
Cá nhân hoặc tổ chức kinh doanh bán hàng online có cửa hàng và hoạt động bán hàng thường xuyên thì bắt buộc phải làm thủ tục xin giấy phép kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Đối với trường hợp này, bạn có thể lựa chọn 1 trong 2 hình thức đăng ký kinh doanh dưới đây để bán hàng online:
Hộ kinh doanh cá thể: phù hợp với quy mô nhỏ lẻ, vốn hạn chế, ít nhân viên, ít hàng hóa;
Công ty/doanh nghiệp: phù hợp với quy mô kinh doanh lớn, đa dạng hàng hóa, có nhu cầu mở thêm nhiều chi nhánh.

5/5 - (1 bình chọn)