Khi một cá nhân cố ý phá hoại tài sản của người khác, hành vi này thường là tội danh có hậu quả nghiêm trọng, và cần sự can thiệp của cơ quan chức năng. Quy trình xử lý thường bắt đầu từ việc điều tra, thu thập bằng chứng và đánh giá mức độ hậu quả của hành vi. Cơ quan thực thi pháp luật sau đó sẽ xác định mức độ vi phạm và áp dụng các biện pháp, hình phạt phù hợp.
Vậy “Cố ý phá hoại tài sản của người khác xử lý như thế nào?” Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.

Phá hoại tài sản là gì?
Tội phá hoại tài sản bao gồm hành vi cố ý làm hỏng, phá hủy hoặc làm mất giá trị của tài sản, cũng như đốt phá (việc phá hủy tài sản bằng lửa). Cả hai loại tội phạm này đều liên quan đến việc gây thiệt hại không hợp pháp đến tài sản của người khác. Tội phá hoại tài sản thường bao gồm cả việc làm hỏng tài sản gắn liền với mặt đất cũng như tài sản di động, và thường gây ra thiệt hại vật lý lớn hơn so với việc phá hủy thông thường.
Phá hủy tài sản xảy ra khi có cố ý gây thiệt hại hoặc làm giảm giá trị sử dụng tài sản của người khác hoặc mất giá trị sử dụng hoặc khó có khả năng khôi phục lại. Hành vi này có thể biểu hiện qua nhiều phương thức khác nhau như:
– Đập phá đồ đạc;
– Đốt cháy đồ;
– Cố tình để mặc tài sản của người khác bị hư hỏng…
Theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 thì tùy thuộc vào mức độ hành vi và hậu quả để lại, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị xử lý hình sự về Tội phá hoại, hủy hoại, hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác.
Ngoài ra, theo Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) quy định người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 02 triệu đồng trở lên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phá hoại tài sản.
Mời bạn xem thêm: tra cứu giấy phép lái xe bằng cccd
Mức phạt tội cố ý phá hoại tài sản của người khác
Việc xác định mức độ và mức phạt tội cố ý phá hoại tài sản của người khác phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình trạng giá trị của tài sản bị phá hoại, cùng với mức độ cố ý và động cơ của người phạm tội. Hành vi cố ý phá hoại tài sản của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng Tìm luật tìm hiểu về mức phạt tội cố ý phá hoại tài sản của người khác như sau:
Căn cứ theo Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) quy định mức phạt đối với Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác quy định thành 4 khung hình phạt như sau:
– Khung 1:
Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;
+ Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
+ Tài sản là di vật, cổ vật.
– Khung 2:
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
+ Có tổ chức;
+ Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
+ Tài sản là bảo vật quốc gia;
+ Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
+ Để che giấu tội phạm khác;
+ Vì lý do công vụ của người bị hại;
+ Tái phạm nguy hiểm,
– Khung 3: Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
– Khung 4: Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Như vậy, người phạm tội hủy hoại tài sản hoặc cố ý phá hoại tài sản của người khác có thể bị phạt tối đa lên đến 20 năm tù giam.

Trách nhiệm bồi thường dân sự khi hủy hoại tài sản người khác thế nào?
Khi có hành vi phá hủy hoặc làm hư hại tài sản của người khác, việc xác định và chịu trách nhiệm bồi thường là điều cần thiết. Người có hành vi phá hoại tài sản người khác ngoài việc bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự còn chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại đối với tài sản mà mình phá hủy.
Căn cứ theo Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi tài sản bị xâm phạm như sau:
– Đền bù lại tài sản cùng loại với tài sản đã bị làm hủy hoại hoặc hư hỏng.
– Đền bù phần lợi ích chính đáng gắn với việc sử dụng, khai thác bị mất hoặc bị giảm sút khi tài sản bị hủy hoại, hỏng hóc.
– Đền bù chi phi mà ben bị hại phải bỏ ra để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại, chẳng hạn như chi phí để dập lửa khi bị cháy rừng, rồi chi phí để trồng lại số cây trên rừng đã bị cháy đó.
– Các chi phí đền bù với những thiệt hại thực tế khác.
Vấn đề “Cố ý phá hoại tài sản của người khác xử lý như thế nào?” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.
Câu hỏi thường gặp
Khi nào hủy hoại tài sản người khác có bị xử lý hành chính?
Nếu giá trị tài sản bị hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng dưới 2 triệu đồng và trước đó chưa bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc chưa bị kết án về hành vi này thì xử phạt vi phạm hành chính.
Mức phạt hành chính của tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác là từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Ngoài ra, Nghị định 144/2021/NĐ-CP còn có quy định về hình thức xử phạt bổ sung bao gồm:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Trục xuất nếu người gây thiệt hại cho tài sản của người khác theo quy định nêu trên là người nước ngoài.
Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình.
Các dấu hiệu về mặt chủ quan của tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
Người phạm tội khi thực hiện hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản mong muốn sẽ làm giảm đáng kể giá trị sử dụng hoặc làm cho tài sản không còn giá trị sử dụng. Do đó, tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản được thực hiện do cố ý.
Mục đích của người phạm tội khi thực hiện hành vi phạm tội là tài sản bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại. Nếu người phạm tội khi thực hiện hành vi phạm tội có mục đích khác thì trong trường hợp này việc huỷ hoại tài sản hoặc làm hư hỏng tài sản chỉ là phương pháp để đạt được mục đích đó và tuỳ trường hợp cụ thể người phạm tội sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội tương ứng.