Quy định năm 2023 đất quy hoạch đền bù bao nhiêu?

85
Quy định năm 2023 đất quy hoạch đền bù bao nhiêu

Hiện nay, các dự án xây dựng, các công trình được quy hoạch trên nhiều lĩnh vực nhằm xây dựng và phát triển đất nước. Vì vậy, khi thực hiện quy hoạch các dự án xây dựng nhà nước sẽ lấy lại diện tích đất đã giao cho người dân sử dụng để làm dự án. Khi Nhà nước thu hồi đất, một câu hỏi đặt ra: Đất quy hoạch có được bồi thường? Xây nhà trên đất quy hoạch có được bồi thường? Đất quy hoạch đền bù bao nhiêu? Cùng tìm hiểu thông tin dưới đây của Tìm Luật.

Thế nào là đất quy hoạch?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Quy hoạch 2017, quy hoạch là việc sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định.

Đất quy hoạch là loại đất nằm trong kế hoạch sử dụng đất của địa phương, của nhà nước, được phân chia thành từng kỳ trong một khoảng thời gian nhất định và được phân theo mục đích sử dụng đất. Việc quy hoạch đất được đặt ra để sử dụng có hiệu quả, từ đó dẫn đến mục đích phục vụ cho sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương. Quy hoạch đất được xem là cơ sở để Nhà nước giao đất cho người dân, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thực hiện nghĩa vụ đền bù chi phí đất thu hồi cho người dân.

Đất quy hoạch có được đền bù không?

Theo quy định tại Điều 74 Luật Đất đai năm 2013 thì nguyên tắc bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất là người bị thu hồi đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện được bồi thường đất khi bị thu hồi được quy định tại Điều 75 Luật Đất đai. Theo đó, các điều kiện được quy định cụ thể như sau:

– Cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất thuộc khu có kế hoạch quy hoạch có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền mới đất mà không phải là đất thuê có trả tiền thuê đất hằng năm hoặc cá nhân, hộ gia đình đó có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật Đất đai mà chưa được cấp;

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy tờ chứng nhận hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của luật Đất đai hiện hành;

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất và có thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước cho thuê đất và có trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, chế xuất, khu kinh tế, công nghệ cao, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận theo quy định;

– Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất được Nhà nước cho thuê, được giao và có cấp Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;

– Tổ chức nước ngoài thực hiện chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất và có trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định;

– Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

– Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định.

Quy định năm 2023 đất quy hoạch đền bù bao nhiêu

Đất quy hoạch đền bù bao nhiêu?

Cá nhân, tổ chức đáp ứng đủ điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định nêu trên thì được bồi thường theo quy định của Luật đất đai 2013. Nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên thì Nhà nước sẽ bồi thường tương ứng. , người bị thu hồi đất được giao đất đúng mục đích sử dụng hoặc không còn quỹ đất để giao thì được bồi thường bằng giá trị diện tích đất thu hồi. Luật không quy định cụ thể số tiền bồi thường thu hồi đất mà sẽ do Ủy ban nhân dân địa phương xác định số tiền theo giá đất tại địa phương.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Đất đai năm 2013 việc thực hiện quyền của người sử dụng đất trong diện quy hoạch được quy định:

– Trong trường hợp kế hoạch quy hoạch đất sử dụng được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện thì cá nhân, tổ chức sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất và thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai hiện hành.

Tìm luật đã cung cấp thông tin liên quan đến vấn đề “Quy định năm 2023 đất quy hoạch đền bù bao nhiêu?”. Ngoài ra, chúng tôi có giải đáp vấn đề pháp lý khác như các thông tin pháp lý như mẫu sơ yếu lý lịch 2023. Hy vọng những thông tin chúng tôi chia sẻ có ích cho bạn đọc. Hãy theo dõi Tìm luật để tìm hiểu nhiều thông tin pháp lý hay nhé.

Câu hỏi thường gặp

Xây nhà trên đất quy hoạch có được đền bù không?

Nếu đất trong diện quy hoạch đã có thông báo thì người sử dụng đất vẫn có các quyền liên quan đến đất. Người sử dụng đất hoàn toàn được xây nhà trên đất quy hoạch khi chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện. Còn trong trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất muốn xây dựng, sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở thì vẫn có thể thực hiện được nhưng phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nhà, đất nằm trong quy hoạch có được mua, bán?

Đất nằm trong quy hoạch bị hạn chế một số quyền, tuy nhiên không hạn chế quyền chuyển nhượng đối với nhà, đất nằm trong quy hoạch mặc dù có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện hay chưa.
Do đó, người có nhà, đất nằm trong quy hoạch vẫn có thể chuyển nhượng.
Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khoản 8 Điều 49 Luật Đất đai thì người sử dụng đất sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời hạn ra thông báo hoặc quyết định thu hồi đất là trong vòng 03 năm kể từ khi kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện đã được công bố.
Như vậy, nhà, đất nằm trong quy hoạch vẫn có thể được mua, bán nhưng sẽ xảy ra 02 trường hợp sau:
+ Mua, bán trước khi có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất thì người sử dụng đất sẽ được cấp giấy chứng nhận;
+ Mua, bán sau khi có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất thì người sử dụng đất sẽ không được cấp giấy chứng nhận.

5/5 - (1 bình chọn)