Thế nào là giấy ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện nay?

121
thế nào là giấy ủy quyền hợp pháp

Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật hiện nay là một văn bản có giá trị pháp lý cho phép người ủy quyền ủy quyền cho người được ủy quyền thực hiện một số quyền lợi hoặc nhiệm vụ cụ thể. Để được xem là văn bản hợp pháp, giấy ủy quyền phải đáp ứng các yêu cầu về nội dung, hình thức và thực hiện theo đúng quy trình quy định.

Quy định về giấy ủy quyền được quy định trong các điều luật và văn bản pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ dân sự, công chứng, và luật dân sự. Hãy cùng tìm hiểu “Thế nào là giấy ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện nay?” trong bài viết dưới đây.

thế nào là giấy ủy quyền hợp pháp

Thế nào là giấy ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ?

Giấy ủy quyền được coi là một giao dịch dân sự, và để văn bản này có giá trị pháp lý thì phải thỏa mãn hai điều kiện: nội dung và hình thức.

Điều kiện về nội dung của giấy ủy quyền

Điều kiện về nội dung của giấy ủy quyền yêu cầu phải đầy đủ và rõ ràng để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ giữa người ủy quyền và người được ủy quyền, cũng như tránh hiểu lầm hay tranh chấp về trách nhiệm giữa các bên.

Giấy ủy quyền cần đảm bảo các nội dung ủy quyền không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự được ghi nhận tại Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

“Điều 3. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.

2. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.”

Hình thức của giấy ủy quyền

Theo Khoản 2 Điều 142 Bộ luật Dân sự 2005 quy định về hình thức ủy quyền được thực hiện thông qua việc các bên thỏa thuận, trừ khi có quy định khác của pháp luật yêu cầu việc ủy quyền phải được lập thành văn bản.

Tuy nhiên, khi Bộ luật Dân sự 2015 được ban hành, không có đề cập đến vấn đề về hình thức ủy quyền, cụ thể về cách thức và loại hình văn bản mà các luật chuyên ngành sẽ điều chỉnh.

Bên cạnh đó, cả Bộ luật Dân sự 2005 và Bộ luật Dân sự 2015 đều không có điều khoản hay quy định cụ thể nào về hình thức Giấy ủy quyền. Tuy nhiên, Giấy ủy quyền lại được ghi nhận tại nhiều văn bản khác, cụ thể:

Theo Khoản 1 Điều 107 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về ủy quyền đại diện trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp như sau:

“Điều 107. Uỷ quyền đại diện trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp

1. Việc uỷ quyền tiến hành các thủ tục liên quan đến việc xác lập, duy trì, gia hạn, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ phải được lập thành giấy uỷ quyền.”

Ngoài ra, theo Khoản 5 Điều 9 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe:

“Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.”

Hình thức của Giấy ủy quyền có thể theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận. Tuy nhiên, hiện nay không có văn bản nào quy định tập trung về hình thức của Giấy ủy quyền.

Trong một số trường hợp yêu cầu ủy quyền phải lập thành văn bản và có cả trường hợp yêu cầu văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực như:

Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định uỷ quyền cho người khác thực hiện thay, trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực (Điều 2 Thông tư 15/2015/TT-BTP).

Như vậy, tùy từng trường hợp mà Giấy ủy quyền phải được công chứng, chứng thực thì mới có giá trị pháp lý.

thế nào là giấy ủy quyền hợp pháp

Giấy ủy quyền có thời hạn bao lâu?

Thông thường, thời hạn của giấy ủy quyền phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mục đích hoặc thoả thuận giữa hai bên. Quy định về thời hạn của Giấy ủy quyền thường được đề cập và điều chỉnh trong từng trường hợp cụ thể hoặc theo quy định của pháp luật tại địa phương.

Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 không quy định cụ thể về giấy ủy quyền, mà quy định về ủy quyền thông qua hợp đồng.

Theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hạn ủy quyền như sau:

“Điều 563. Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.”

Như vậy theo quy định trên thời hạn của hợp đồng ủy quyền được xác định trong ba trường hợp:

– Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận;

– Thời hạn ủy quyền do pháp luật quy định;

– Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Mời bạn xem thêm: mẫu đơn thuận tình ly hôn mới nhất

Có bắt buộc phải thực hiện công chứng giấy ủy quyền không?

Quy định về công chứng giấy ủy quyền, Luật Công chứng không quy định cụ thể về thủ tục này mà chỉ đề cập tới việc công chứng ủy quyền. Thực tế, giấy ủy quyền thường được sử dụng trong những trường hợp đơn giản. Trái lại, những tình huống phức tạp hơn thường yêu cầu việc sử dụng hợp đồng ủy quyền. Do đó, việc công chứng giấy ủy quyền thường không bắt buộc.

Căn cứ theo Điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về các trường hợp chứng thực chữ ký có đề cập đến giấy ủy quyền như sau:

“Điều 24. Thủ tục chứng thực chữ ký

4. Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

d) Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.”

Như vậy, giấy ủy quyền chỉ được chứng thực chữ ký trong trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường, không liên quan đến chuyển quyền sở hữu tài sản, sử dụng bất động sản.

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Thế nào là giấy ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện nay?” đã được Tìm Luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với các chuyên viên tay nghề, kinh nghiệm cao, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan hoặc các thông tin pháp lý khác một cách chuẩn xác. Chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí. Vui lòng vào trang Tìm Luật để biết thêm các thông tin chi tiết. 

Câu hỏi thường gặp

Thủ tục công chứng giấy ủy quyền thực hiện thế nào?

Việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền được thực hiện trong các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 01/2020/TT-BTP gồm:
– Nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp không được ủy quyền;
– Nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;
– Nhờ trông nom nhà cửa;
– Vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội của các thành viên trong hộ gia đình.
Ngoài những trường hợp nêu trên thì sẽ không thục hiện chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền mà phải thực hiện thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch.
Trường hợp thực hiện chứng thực chữ ký thì bên ủy quyền cần chuẩn bị những giấy tờ như sau:
– Giấy tờ tùy thân: Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/hộ chiếu còn hạn
– Giấy tờ về quan hệ hôn nhân nếu bên ủy quyền là hai vợ chồng, người đã ly hôn
– Giấy tờ về nội dung ủy quyền: Sổ hưu, trợ cấp, phụ cấp
Ngoài những giấy tờ trên thì bên ủy quyền cũng phải chuẩn bị giấy tờ tùy thân cùng hộ khẩu của bên nhận ủy quyền.
Về nơi chứng thực chữ ký giấy ủy quyền thì tại Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về nơi chứng thực chữ ký cụ thể như sau:
– Phòng Tư pháp cấp huyện
– Ủy ban nhân dân cấp xã
– Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài
– Công chứng viên của Phòng/Văn phòng công chứng

Trường hợp nào được uỷ quyền lại?

Tại Điều 564 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về ủy quyền lại như sau:
Ủy quyền lại
1. Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây:
a) Có sự đồng ý của bên ủy quyền;
b) Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.
2. Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.
3. Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.

5/5 - (1 bình chọn)