Hạn mức tính thuế đất phi nông nghiệp năm 2023 là bao nhiêu?

49
Hạn mức tính thuế đất phi nông nghiệp năm 2023 là bao nhiêu?

Để tránh bị xử phạt vì không nộp thuế đất phi nông nghiệp thì người sử dụng đất cần nắm được quy định về thuế đất phi nông nghiệp như thế nào. Đặc biệt là cách tính thuế đất phi nông nghiệp để tránh trường hợp bị tính sai thuế. Vậy, Hạn mức tính thuế đất phi nông nghiệp năm 2023 là bao nhiêu? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Tìm luật để nắm rõ hơn về vấn đề này nhé.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai 2013
  • Thông tư 153/2011/TT-BTC

Thuế đất phi nông nghiệp là gì?

Khi sử dụng đất phi nông nghiệp, người sử dụng đất có thể phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Để đảm bảo quyền và lợi ích của mình thì người sử dụng đất cần nắm được thuế đất phi nông nghiệp là gì và quy định về thuế đất phi nông nghiệp như thế nào?

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được hiểu là số tiền mà cá nhân, tổ chức phải đóng theo quy định của Luật Đất đai 2013. Người sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp thuế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mức thuế đất phi nông nghiệp sẽ khác nhau tùy vào diện tích đất và khu vực có mảnh đất.

Loại đất nào phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Hiện nay, có những mảnh đất phi nông nghiệp khi sử dụng sẽ phải nộp thuế, tuy nhiên cũng có những mảnh đất sẽ không phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Để bảo đảm quyền và lợi ích của mình thì người sử dụng đất cần biết mảnh đất mà mình đang sử dụng có phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không? Dưới đây là một số loại đất chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và một số loại đất không phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

Loại đất phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

Căn cứ vào quy định tại Điều 2 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 thì các loại đất sẽ phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

– Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

– Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Loại đất không phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

Căn cứ vào quy định tại Điều 3 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 thì các loại đất không phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:

– Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

– Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

– Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

– Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

– Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

– Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

– Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Hạn mức tính thuế đất phi nông nghiệp năm 2023 là bao nhiêu?

Hạn mức tính thuế đất phi nông nghiệp

Để biết số thuế đất phi nông nghiệp mình phải nộp là bao nhiêu thì người sử dụng đất cần nắm được cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Tùy thuộc vào giá cá, diện tích và thuế suất của mảnh đất mà mỗi mảnh đất phi nông nghiệp sẽ có hạn mức thuế khác nhau. Để biết được hạn mức tính thuế đất phi nông nghiệp của mảnh đất là bao nhiê, hãy theo dõi nọi dung dưới đây:

Theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 8 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định về công thức tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

Số thuế phải nộp (đồng)  =   Số thuế phát sinh (đồng)   –   Số thuế được miễn, giảm (nếu có)

Trong đó:

Số thuế phát sinh  =  Diện tích đất tính thuế  x  Giá của 1m2 đất (đồng/m2)  x  Thuế suất %

Như vậy, dựa vào công thức trên, để tính được số thuế phát sinh cần biết diện tích, giá của 1m2 đất và thuế suất. Cụ thể:

* Diện tích đất tính thuế:

Căn cứ Điều 5 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định thì diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng.

* Giá của 1m2 đất tính thuế:

– Giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày 01/01/2012.

– Trường hợp trong chu kỳ ổn định có sự thay đổi người nộp thuế hoặc phát sinh các yếu tố dẫn đến thay đổi giá của 1m2 đất tính thuế thì không phải xác định lại giá của 1m2 đất tính thuế cho thời gian còn lại của chu kỳ.

– Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hoặc từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở trong chu kỳ ổn định thì giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm được giao đất, cho thuê đất hoặc thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất và được ổn định trong thời gian còn lại của chu kỳ.

* Thuế suất:

– Căn cứ điểm a, khoản 1, Điều 7 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định thì với đất ở (bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần), thuế suất sẽ được xác định như sau:

Bậc thuếDiện tích tính thuế (m2)Thuế suất (%)
1Diện tích trong hạn mức0,03
2Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức0,07
3Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức0,15

– Các loại đất khác:

STTLoại đấtThuế suất (%)
1Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh0,03%
2Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định0,15%
3Đất lấn, đất chiếm0,2%

Thông tin liên hệ

Tìm luật đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Hạn mức tính thuế đất phi nông nghiệp năm 2023 là bao nhiêu?”. Ngoài ra, chúng tôi có giải đáp vấn đề pháp lý khác liên quan đến tra cứu giấy phép lái xe theo cmnd. Rất hân hạnh được giúp ích cho bạn.

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khi nào?

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:
– Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế. Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
– Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
– Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Đất ở được cấp cho hộ gia đình, cá nhân có chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định như sau:
Điều 2. Đối tượng chịu thuế
1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Như vậy đất ở được cấp cho hộ gia đình, cá nhân sẽ phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

5/5 - (1 bình chọn)