Hồ sơ tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định năm 2023

133
Hồ sơ tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định năm 2023

Nghĩa vụ quân sự là hoạt động vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Nhưng hiện nay có một số bạn trẻ vì một số lý do muốn làm hồ sơ xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự để có thể yên tâm, tập trung theo học tại trường đại học. Xin mời các bạn độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết của Tìm luật để hiểu và nắm rõ được những quy định về “Hồ sơ tạm hoãn nghĩa vụ quân sự” có thể giúp các bạn độc giả hiểu sâu hơn về pháp luật.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Nghĩa vụ quân sự 2015
  • Thông tư 148/2018/TT-BQP

Trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Theo Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

“Điều 5. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.”

Như vậy, đối với sinh viên đang học tại cơ sở giáo dục hệ chính quy theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự là đối tượng được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo (tức là trong khóa học đầu tiên và duy nhất.

Quy trình thực hiện thủ tục tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Hồ sơ xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Hồ sơ tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định năm 2023
Hồ sơ tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định năm 2023
  • Bản chính đơn xin tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình.
  • Giấy tờ chứng minh đối tượng được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình.

Trong đó Giấy tờ chứng minh đối tượng được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình bao gồm:

  • Giấy kết luận tình trạng sức khỏe của bác sĩ nếu thuộc trường hợp chưa đủ sức khỏe để tham gia nghĩa vụ quân sự;
  • Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về hoàn cảnh gia đình đối với trường hợp người là lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng người không có khả năng lao động, gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh, tai nạn;
  • Các giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân đối với các trường hợp: có anh chị em đang phục vụ tại ngũ, là hạ sĩ quan, chiến sĩ tham gia nghĩa vụ công an nhân dân, thuộc diện di dân, giản dân trong 03 năm đến các vùng kinh tế khó khăn;
  • Đối với cán bộ công chức, viên chức, thanh niên xung phong, dân quân thường trực phải có giấy xác nhận của đơn vị đang công tác;
  • Đối với học sinh, sinh viên phải có giấy xác nhận của Nhà trường nơi đang theo học.

Thủ tục xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Theo quy định tại Điều 42 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 thì thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn nghĩa vụ quân sự thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Theo đó, muốn tạm hoãn nghĩa vụ quân sự bạn cần thực hiện các thủ tục sau:

“Điều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.

2. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này.”

Bước 1: Khi có lệnh gọi nhập ngũ thì công dân mang hồ sơ xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã để nộp hồ sơ

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ xem xét, đăng ký, quản lý công dân trong diện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự và đề nghị ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ ra quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ.

Bước 3: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ ra quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ nếu hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không hợp lệ công dân vẫn phải đi nghĩa vụ như bình thường.

Bước 4: Trên cơ sở quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ niêm yết công khai danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Mẫu Đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Thẩm quyền cho phép công dân tạm hoãn nhập ngũ

Theo Điều 42 Luật Nghĩa vụ quân sự, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân.

“Điều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.

2. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này.”

Lưu ý khi làm đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Khi làm đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự cần lưu ý như sau:

– Người nhận đơn là Ủy ban nhân dân cấp huyện.

– Trình bày đầy đủ, chính xác các thông tin cá nhân cần thiết.

– Bắt buộc ghi rõ mình thuộc trường hợp nào trong số những trường hợp được pháp luật cho phép hoãn nghĩa vụ quân sự.

– Nếu xác định được thời gian tạm hoãn thì trình bày trong đơn.

– Khi gửi đơn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cần cung cấp các giấy tờ chứng minh người viết đơn thuộc những trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự:

+ Giấy kết luận tình trạng sức khỏe của bác sĩ nếu thuộc trường hợp chưa đủ sức khỏe để tham gia nghĩa vụ quân sự;

+ Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về hoàn cảnh gia đình đối với trường hợp người là lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng người không có khả năng lao động, gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh, tai nạn;

+ Các giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân đối với các trường hợp: có anh chị em đang phục vụ tại ngũ, là hạ sĩ quan, chiến sĩ tham gia nghĩa vụ công an nhân dân, thuộc diện di dân, giản dân trong 03 năm đến các vùng kinh tế khó khăn;

+ Đối với cán bộ công chức, viên chức, thanh niên xung phong, dân quân thường trực phải có giấy xác nhận của đơn vị đang công tác;

+ Đối với học sinh, sinh viên phải có giấy xác nhận của Nhà trường nơi đang theo học.

Công dân phải đảm bảo tính trung thực trong việc xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu khai báo gian dối.

Khuyến nghị:

Đội ngũ luật sư, luật gia cùng chuyên viên, chuyên gia tư vấn pháp lý với kinh nghiệm nhiều năm trong nghề, chúng tôi có cung cấp các dịch vụ pháp lý tới quý khách hàng. Với phương châm “Đưa luật sư đến ngay tầm tay bạn” chúng tôi đảm bảo với quý khách hàng sự UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – CHUYÊN NGHIỆP. 

Thông tin liên hệ

Tìm luật sẽ đại diện khách hàng để giải quyết các vụ việc có liên quan đến vấn đề “Hồ sơ tạm hoãn nghĩa vụ quân sự” hoặc các dịch vụ khác liên quan như là điều kiện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự …. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy liên lạc với số hotline  0833.102.102 để được trao đổi chi tiết, xúc tiến công việc diễn ra nhanh chóng, bảo mật, uy tín.

Câu hỏi thường gặp

Trốn nghĩa vụ quân sự bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ Điều 4, 5, 6 và 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP, người không thực hiện nghĩa vụ quân sự sẽ bị phạt hành chính:
Phạt từ 800.000 đồng – 1,2 triệu đồng: Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi mà không có lý do chính đáng.
Phạt từ 1,5 triệu đồng – 2,5 triệu đồng nếu: Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.
Ngoài bị phạt tiền, người có một trong các hành vi nêu trên còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.
Phạt từ 02 triệu đồng – 04 triệu đồng trong trường hợp:
+ Gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự
+ Đưa tiền hoặc lợi ích vật chất khác cho cán bộ, nhân viên y tế để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe.
Như vậy, hiện nay nếu “trốn” nghĩa vụ quân sự, công dân sẽ bị phạt

Học đại học xong có phải đi nghĩa vụ không?

Căn cứ khoản 3 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định:
” Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.”
Sinh viên nếu được tam hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự do đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng đã hoàn thành việc học hoặc không còn theo học. Tức là điều kiện là sinh viên đã không còn thì công dân có thể được gọi nhập ngũ.
Ngoài ra quy định về độ tuổi gọi công dân nhập ngũ tại Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 như sau:
Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ
Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.”
Như vậy, trường hợp công dân đã hoàn thành việc học tại các cơ sở đào tạo nhưng chưa hết 27 tuổi thì vẫn có thể được gọi nhập ngũ.

5/5 - (1 bình chọn)