Hướng dẫn cách viết tờ khai đăng ký khai sinh chuẩn 2023

132
Hướng dẫn cách viết tờ khai đăng ký khai sinh chuẩn 2023

Khi đăng ký khai sinh cho con, cha mẹ cần điền đầy đủ thông tin chính xác vào tờ khai đăng ký khai sinh. Tờ khai đăng ký khai sinh là tờ khai theo mẫu quy định của nhà nước. Tuy nhiên có thể nhiều người chưa nắm được cách viết tờ khai đăng ký khai sinh. Nếu bạn đang gặp khó khăn khi viết tờ khai khai này, hãy tham khảo hướng dẫn cách viết tờ khai đăng ký khai sinh của Tìm Luật nhé.

Căn cứ pháp lý

  • Quyết định 2228/QĐ-BTP năm 2022
  • Luật Hộ tịch 2014
  • Thông tư 04/2020/TT-BTP.

Thành phần hồ sơ đăng ký khai sinh

Căn cứ tiểu mục 1 Mục C Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2228/QĐ-BTP năm 2022 quy định thành phần hồ sơ đăng ký khai sinh tại UBND cấp xã bao gồm:

– Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu

– Người có yêu cầu đăng ký khai sinh thực hiện việc nộp/xuất trình các giấy tờ sau:

Giấy tờ phải nộp:

+ Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;

+ Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì phải có biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.

+ Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ.

+ Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh.

Giấy tờ phải xuất trình:

+ Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh. Trường hợp các thông tin cá nhân trong các giấy tờ này đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên

+ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú. Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, được điền tự động thì không phải tải lên

+ Giấy chứng nhận kết hôn nếu cha, mẹ đã đăng ký kết hôn. Trường hợp đã có thông tin về việc kết hôn của cha, mẹ trong cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không phải tải lên.

Mẫu tờ khai đăng ký khai sinh

Mẫu tờ khai đăng ký khai sinh là mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP.

Hướng dẫn cách viết tờ khai đăng ký khai sinh

– Mục (1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh.

+ Nếu đăng ký khai sinh không có yếu tố nước ngoài thì ghi Ủy ban nhân dân cấp xã.

Ví dụ: Ủy ban nhân dân xã X, huyện Y, tỉnh A

+ Nếu đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài thì ghi Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Ví dụ: Ủy bân nhân dân huyện Y, tỉnh A.

– Mục (2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

– Mục (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký, ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014).

– Mục (4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và và địa chỉ trụ sở cơ sở y tế đó.

Ví dụ:

– Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, đường La Thành, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội

– Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra.

Ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

– Mục (5) Ghi đầy đủ ngày, tháng sinh của cha, mẹ (nếu có).

– Mục (6) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng.

Hướng dẫn cách viết tờ khai đăng ký khai sinh chuẩn 2023

Nơi nộp tờ khai đăng ký khai sinh

Người làm giấy khai sinh nộp giấy khai sinh tại UBND cấp xã, cụ thể:

– Trường hợp đăng ký khai sinh không có yếu tố nước ngoài: Nộp tờ khai đăng ký khai sinh tại UBND cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ (Điều 13 Luật Hộ tịch 2014).

– Trường hợp làm Giấy khai sinh cho trẻ có yếu tố nước ngoài: Nộp tờ khai đăng ký khai sinh Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của cha hoặc mẹ (khoản 2 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014).

Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Trẻ có cha hoặc mẹ là người nước ngoài, người không quốc tịch.

+ Trẻ có cha và mẹ là người nước ngoài, người không quốc tịch nhưng trẻ được sinh ra tại Việt Nam.

Theo Điều 11 Luật Luật Cư trú 2020, nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú. Trường hợp không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi cư trú của công dân là nơi ở hiện tại được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Luật Cư trú 2020.

– Trường hợp làm Giấy khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam: Nộp tờ khai đăng ký khai sinh tại UBND cấp xã nơi cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tiếp giáp với đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam nơi mẹ hoặc cha là công dân nước láng giềng thường trú (điểm d khoản 1 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014, khoản 1 Điều 17 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

– Trường hợp, trẻ là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài: Nộp tờ khai đăng ký khai sinh tại Cơ quan đại diện (khoản 3 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014, Điều 2 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP).

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Hướng dẫn cách viết tờ khai đăng ký khai sinh chuẩn 2023” đã được Tìm luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc và cung cấp các thông tin pháp lý, các mẫu đơn như mẫu sơ yếu lý lịch 2023… Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc trong cuộc sống.

Câu hỏi thường gặp

Nội dung đăng ký khai sinh gồm những gì?

Theo Điều 14 Luật Hộ tịch 2014 nội dung đăng ký khai sinh bao gồm:
+ Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;
+ Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;
+ Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
– Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự.
– Nội dung đăng ký khai sinh là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó.

Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký lại khai sinh?

Căn cứ tại Điều 25 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 25. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai tử trước đây thực hiện đăng ký lại khai tử.
Như vậy theo quy định trên Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền đăng ký lại khai sinh.

5/5 - (1 bình chọn)