Không có giấy phép lái xe phạt bao nhiêu?

76

Ngày nay với nhu cầu đi lại ngày càng cao thì việc tự lái xe đã trở thành một phần tất yếu của cuộc sống. Một trong những loại giấy tờ cần thiết khi điều khiển phương tiện giao thông chính là giấy phép lái xe và do tính chất bắt buộc của nó nên ai cũng rõ rằng muốn lái xe thì phải có giấy phép lái xe. Việc lái xe trên đường sẽ trở nên dễ dàng, thuận tiện và an toàn hơn nếu bạn đã được cấp giấy phép lái xe. Vậy nếu không có giấy phép lái xe phạt bao nhiêu? Cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé.

Quy định của pháp luật về giấy phép lái xe

Việc sử dụng và điều khiển phương tiện giao thông lưu thông trên đường bộ nằm trong sự quản lý của cơ quan nhà nước. Do đó người nào muốn điều khiển các loại phương tiện lưu thông trên đường thì đều phải có Giấy phép lái xe.

Giấy phép lái xe sẽ được cấp cho người có nhu cầu khi họ đã trải qua kỳ thi kiểm tra trình độ và khả năng của người lái xe trong việc điều khiển các phương tiện giao thông, đồng nghĩa với việc cơ quan có thẩm quyền công nhận việc họ có thể sử dụng xe để tham gia giao thông và dùng nó làm một trong các công cụ quản lý người điều khiển.

Có thể hiểu Giấy phép lái xe là một loại chứng chỉ, bằng cấp mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho một đối tượng cụ thể nhằm cho phép người đó được vận hành, lưu thông, bằng các loại phương tiện gia thông như xe máy, xe oto, xe tải, xe buýt,…. hoặc các loại hình xe khác trên quốc lộ sau khi các đối tượng này đã trải qua sự kiểm tra đánh giá năng lực đã đạt kết quả

Giấy phép lái xe là giấy tờ bắt buộc

Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

  • – Đăng ký xe;
  • Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;
  • – Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;
  • – Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Không có giấy phép lái xe phạt bao nhiêu

Không có giấy phép lái xe phạt bao nhiêu?

Đối với xe máy

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có quy định:

Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;

c) Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).

Như vậy, khi tham gia giao thông không có bằng lái xe máy (xe máy dưới 175 CC) nếu bị kiểm tra phát hiện sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

+ Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh mà không có bằng lái xe thì bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Đối với ô tô

Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô mà không có bằng lái xe thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

(Điểm b khoản 9 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Vấn đề “Không có giấy phép lái xe phạt bao nhiêu?” đã được Tìm luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Chúng tôi cung cấp một số mẫu đơn như mẫu sơ yếu lý lịch 2023. Chúng tôi sẽ cung cấp thông tin pháp lý, giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện nhất.

Câu hỏi thường gặp

Giấy phép lái xe hạng C có thể điều khiển phương tiện nào?

Giấy phép lái xe hạng C
Bằng lái này cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;
+ Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;
+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.
+ Giấy phép lái xe hạng C có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi không có bằng lái xe máy hay không?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 74 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được bổ sung bởi điểm a khoản 33 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP như sau:
Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình.
Cảnh sát giao thông trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:
a) Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11;
b) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 (trừ điểm a khoản 5), khoản 6 (trừ điểm đ khoản 6), khoản 7, điểm a khoản 8 Điều 12;
c) Khoản 1; điểm b, điểm c, điểm d khoản 2; điểm b khoản 3; điểm a khoản 4; điểm b, điểm c khoản 5 Điều 13;
d) Khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 4, khoản 4a, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, điểm a khoản 9 Điều 15;
đ) Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27;

Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi không có bằng lái xe máy nhưng trong phạm vi địa phương mình quản lý.

5/5 - (1 bình chọn)