Lỗi lùi xe trên đường 1 chiều phạt bao nhiêu tiền?

78
Lỗi lùi xe trên đường 1 chiều phạt bao nhiêu tiền?

Khi tham gia giao thông, việc tuân thủ các quy tắc và luật lệ là một điều rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông. Trong số các vi phạm thường gặp, việc lùi xe trên đường một chiều là một hành vi không chỉ gây nguy hiểm mà còn có thể đối diện với các hình phạt hành chính. Nhưng vấn đề đặt ra là: Lỗi lùi xe trên đường một chiều sẽ bị phạt bao nhiêu tiền? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.

Lỗi lùi xe trên đường 1 chiều phạt bao nhiêu tiền?

Đường 1 chiều là gì?

Đường một chiều là loại đường chỉ cho phép xe chạy theo một hướng duy nhất.

Theo Điều 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia 41:2019/BGTVT về báo hiệu Đường bộ quy định:

Đường dành riêng cho các loại phương tiện cơ giới là tuyến đường, phần đường hoặc làn đường dành riêng cho phương tiện cơ giới lưu thông tách biệt với phần đường dành riêng cho các phương tiện thô sơ và người đi bộ bằng 1 dải phân cách hoặc vạch sơn dọc liền, được chỉ dẫn bằng biển báo và vạch sơn.

Đường dành riêng cho các loại phương tiện là tuyến đường, phần đường hoặc làn đường dành riêng cho một hoặc một vài phương tiện được lưu thông tách biệt với phần đường cho các phương tiện khác và được chỉ dẫn bằng biển báo hiệu và vạch sơn.

Đường dành riêng cho các phương tiện thô sơ và người đi bộ là tuyến đường, phần đường hoặc làn đường được phân biệt với phần đường dành riêng cho phương tiện bằng dải phân cách và vạch sơn dọc liền.

Đường ưu tiên là tuyến đường mà các phương tiện lưu thông trên tuyến đường đó được các phương tiện giao thông đến từ hướng khác nhường đường khi đi qua đường giao nhau. Lưu ý tuyến đường đó phải được đặt biển Đường ưu tiên.

Quy định của pháp luật về việc lùi xe như thế nào?

Quy định của pháp luật về việc lùi xe đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực an toàn giao thông. Pháp luật đề ra những quy định cụ thể về việc lùi xe để đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông và tránh xảy ra các tai nạn không mong muốn. Căn cứ Điều 16 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về lùi xe như sau:

“Điều 16. Lùi xe

1. Khi lùi xe, người điều khiển phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

2. Không được lùi xe ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc.

Lỗi lùi xe trên đường 1 chiều phạt bao nhiêu tiền?

Theo quy định, việc lùi xe trên đường một chiều được coi là hành vi vi phạm luật giao thông và sẽ bị xử phạt tùy theo từng loại xe. Đối với xe ô tô, việc lùi xe trên đường một chiều có thể bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Căn cứ Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây như sau:

“3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

b) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

c) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);

d) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 49 Nghị định này;

đ) Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ; nơi mở dải phân cách giữa;

e) Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 4, điểm b khoản 6 Điều này;

g) Không sử dụng hoặc sử dụng không đủ đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều;

h) Điều khiển xe ô tô kéo theo xe khác, vật khác (trừ trường hợp kéo theo một rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoặc một xe ô tô, xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được); điều khiển xe ô tô đẩy xe khác, vật khác; điều khiển xe kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo thêm rơ moóc hoặc xe khác, vật khác; không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và xe được kéo khi kéo nhau;

i) Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển;

k) Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; quay đầu xe tại nơi đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “Cấm quay đầu xe”;

l) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 5 Điều này;

m) Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

n) Không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

o) Lùi xe ở đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều này;

p) Không thắt dây an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường;

q) Chở người trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy;

r) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần;

s) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.”

Vấn đề Lỗi lùi xe trên đường 1 chiều phạt bao nhiêu tiền? đã được Tìm luật cung cấp qua thông tin bài viết trên. Quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm hiểu về vấn đề pháp lý liên quan như là mẫu đơn xin nghỉ việc dài hạn… Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

Mời các bạn xem thêm bài viết

Các lỗi vi phạm trên đường cao tốc và mức phạt?

Đỗ xe sai quy định gây tai nạn bị xử phạt như thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Xe máy kéo lui xe trong đường một chiều bị phạt thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về việc xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng (sau đây gọi chung là xe) vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:
Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, ngầm, gầm cầu vượt, trừ trường hợp tổ chức giao thông tại những khu vực này có bố trí nơi quay đầu xe;
b) Lùi xe ở đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

Ô tô lùi xe trên đường một chiều bị xử phạt như thế nào?

Người điều khiển ô tô vi phạm thì sẽ bị xử phạt theo quy định của Nghị định 171/2013/NĐ-CP.
Theo Điểm l, Khoản 2, Điều 5 quy định phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: Lùi xe ở đường một chiều, ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước.
Theo đó, người điều khiển ô tô không được phép lùi xe ở đường một chiều. Nếu vi phạm, người điều khiển xe sẽ bị xử phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

5/5 - (1 bình chọn)