Luật Phòng chống ma túy số: 73/2021/QH14

73
Luật Phòng chống ma túy số: 73/2021/QH14

Luật Phòng chống ma túy số: 73/2021/QH14 ban hành ngày 30 tháng 03 năm 2021 thay thế Luật phòng chống ma túy 2000 và Luật phòng, chống ma túy sửa đổi 2008. … Để nắm rõ hơn những nội dung mới được quy định tại Bộ Luật Dân sư 2015 . Tìm luật mời bạn đọc xem văn bản này và tải xuống văn bản trong bài viết dưới đây nhé.

Tình trạng pháp lý

Số hiệu:73/2021/QH14Loại văn bản:Luật
Nơi ban hành:Quốc hộiNgười ký:Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành:30/03/2021Ngày hiệu lực:01/01/2022
Ngày công báo:30/04/2021Số công báo:Từ số 567 đến số 568
Tình trạng:Còn hiệu lực

Nội dung nổi bật

Điểm mới Luật Phòng chống ma túy

Về bố cục

Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 gồm 08 Chương, 55 Điều. So với Luật Phòng, chống ma túy trước đó thì số chương giữ nguyên, giảm 01 Điều; bổ sung Chương IV “Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy”, bỏ chương quy định về khen thưởng và xử lý vi phạm.

Về phạm vi điều chỉnh

Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 đã bổ sung phạm vi điều chỉnh về quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; cai nghiện ma túy; quản lý nhà nước và hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy.

Về giải thích từ ngữ

Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 bổ sung thêm một số khái niệm như sau:

  • Thuốc thú ý có chứa chất ma túy, tiền chất là thuốc thú y có chứa các chất gây nghiện, chất hướng thần, tiền chất (Khoản 5, Điều 2). Việc bổ sung thêm quy định về thuốc thú y có chứa chất ma túy để nhằm ngăn chặn các hành vi lợi dụng việc sử dụng ma túy hợp pháp trong thú y vào mục đích khác không hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Người sử dụng trái phép chất ma túy là người có hành vi sử dụng chất ma túy mà không được sự cho phép của người hoặc cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể có kết quả dương tính (Khoản 10, Điều 2). Quy định này nhằm phân biệt người sử dụng trái phép chất ma túy với người nghiện ma túy để xác định và áp dụng các biện pháp phù hợp với từng đối tượng, đảm bảo đối tượng nào thì biện pháp đó.
  • Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể là việc thực hiện các kỹ thuật chuyên môn nhằm xác định chất ma túy trong cơ thể thông qua mẫu nước tiểu, mẫu máu hoặc các mẫu vật khác của cơ thể người (Khoản 11, Điều 2).
  • Cai nghiện ma túy là quá trình thực hiện các hoạt động hỗ trợ về y tế, tâm lý, xã hội, giúp người nghiện ma túy dừng sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, phục hồi thể chất, tinh thần, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi để chấm dứt việc sử dụng trái phép các chất này (Khoản 13, Điều 2).
  • Cơ sở cai nghiện ma túy là cơ sở được thành lập để thực hiện đầy đủ quy trình cai nghiện theo quy định của Luật này, bao gồm cơ sở cai nghiện ma túy công lập và cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (Khoản 14, Điều 2).

Nguồn tài chính cho phòng, chống ma túy

Luật Phòng, chống ma túy năm 2000, sửa đổi, hoàn thiện năm 2000 không quy định về nguồn kinh phí cho công tác phòng, chống ma túy mà chỉ đề cập đến nguồn kinh phí cơ sở vật chất và tổ chức điều trị nghiện ma túy. điều trị nghiện, cai nghiện, phòng, chống ma túy. Điều
Luật Phòng, chống ma túy (2021) quy định chung về nguồn kinh phí cho công tác phòng, chống ma túy tại Điều 4, gồm 04 nguồn:

  • Ngân sách nhà nước. 
  • Nguồn tài trợ, viện trợ, đầu tư, tặng cho của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước. 
  • Chi trả của gia đình, người nghiện ma túy. 
  • Các nguồn tài chính hợp pháp khác.

Về chính sách của Nhà nước về phòng, chống ma túy

Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 đã hoàn thiện, làm rõ nhiều chính sách phòng, chống ma túy của đất nước tại Điều 3, gồm 10 khoản trong đó có một số nội dung như:

  • Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống nghiện ma túy; cùng với công tác phòng, chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội khác.
  • Ưu tiên các biện pháp phòng, chống ma túy ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, biên giới, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy.
  • Cán bộ, chiến sĩ của cơ sở làm nhiệm vụ phòng, chống tội phạm ma túy cũng như người tham gia cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập có quyền được hưởng chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với nhu cầu của quần chúng. lĩnh vực hoạt động theo quy định của chính phủ.
  • Bảo đảm kinh phí cai nghiện bắt buộc; hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện, hỗ trợ kinh phí điều trị sau cai nghiện ma túy.
Luật Phòng chống ma túy số 732021QH14
Luật Phòng chống ma túy số: 73/2021/QH14

04 trường hợp phải đi cai nghiện ma túy bắt buộc từ 01/01/2022

Ngày 30 tháng 03 năm 2021, Luật phòng, chống ma túy 2021 đã được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 11.

Theo đó, người sử dụng ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên phải bị xử lý hành chính, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc nếu thuộc các trường hợp sau:

  • Không đăng ký, chấm dứt hoặc tự ý chấm dứt việc điều trị lạm dụng chất gây nghiện tự nguyện;
  • Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện, anh ta bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;
  • Người nghiện không đăng ký, không hoàn thành hoặc tự nguyện ngừng điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc đã bị chấm dứt điều trị do vi phạm các quy định về cai nghiện;
  • Trong thời gian điều trị cai nghiện ma túy xong lại tái nghiện.

Luật phòng chống ma túy 2021 có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Luật phòng chống ma túy 2000 và Luật phòng, chống ma túy sửa đổi 2008.

Tải xuống Luật Phòng chống ma túy số: 73/2021/QH14

Thông tin liên hệ:

Tìm luật sẽ đại diện khách hàng để giải quyết các vụ việc có liên quan đến vấn đề “Luật Phòng chống ma túy số: 73/2021/QH14” hoặc các dịch vụ khác liên quan như là …. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy liên lạc với số hotline 0833.102.102 để được trao đổi chi tiết, xúc tiến công việc diễn ra nhanh chóng, bảo mật, uy tín.

Câu hỏi thường gặp:

Các hành vi bị nghiêm cấm được bổ sung trong Luật Phòng chống ma túy gồm những hành vi nào?

Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 bổ sung một số hành vi bị nghiêm cấm cho phù hợp với tình hình thực tiễn như: 
Hướng dẫn trồng cây có chứa chất ma túy.
Nghiên cứu, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, xử lý, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh trái phép chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất.
Chống lại hoặc cản trở việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, xác định tình trạng nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy.
Hướng dẫn sản xuất, hướng dẫn sử dụng trái phép chất ma túy; quảng cáo, tiếp thị chất ma túy.
Kỳ thị người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy.

Trách nhiệm phòng, chống ma túy quy định trong Luật Phòng chống ma túy như thế nào?

Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 cơ bản kế thừa các nội dung về trách nhiệm phòng, chống ma túy được quy định trong Luật Phòng, chống ma túy năm 2000, sửa đổi, bổ sung năm 2008, tuy nhiên đã gộp các nội dung vào từng nhóm cụ thể như: Trách nhiệm của cá nhân, gia đình (Điều 6); trách nhiệm của cơ quan nhà nước (Điều 7); trách nhiệm của cơ sở giáo dục (Điều 8); trách nhiệm của cơ quan báo chí (Điều 9); trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và tổ chức khác (Điều 10).

Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy quy định trong Luật Phòng chống ma túy?

Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 quy định rõ các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, đồng thời quy định nguyên tắc phối hợp xử lý của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về ma túy, cụ thể: “Trên cùng một địa bàn khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của nhiều cơ quan thì cơ quan phát hiện trước có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền do pháp luật quy định; trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền của mình thì chuyển giao hồ sơ, người, tang vật vi phạm pháp luật cho cơ quan có thẩm quyền chủ trì giải quyết”.

5/5 - (1 bình chọn)