Mẫu công văn giải trình hóa đơn bỏ trốn mới nhất 2023

85
Công văn giải trình hóa đơn bỏ trốn

Mẫu công văn giải trình hóa đơn bỏ trốn là một phần quan trọng trong quá trình giải quyết vi phạm hành chính liên quan đến thuế và hóa đơn của doanh nghiệp. Trong thực tế, có những tình huống doanh nghiệp phải đối mặt với việc sử dụng hóa đơn đã hết giá trị sử dụng, và việc giải trình chính xác và kịp thời về tình huống này là vô cùng quan trọng để tránh các hậu quả pháp lý.

Hãy cùng Tìm luật tìm hiểu về “Mẫu công văn giải trình hóa đơn bỏ trốn mới nhất 2023” và quy trình liên quan để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế và hóa đơn.

Mẫu công văn giải trình hóa đơn bỏ trốn mới nhất 2023

Tải xuống Mẫu công văn giải trình hóa đơn bỏ trốn

Quy định về sử dụng hóa đơn bỏ trốn được quy định như thế nào?

Trong hoạt động kinh doanh, việc sử dụng hóa đơn là để ghi nhận giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ, cũng như để thực hiện quản lý thuế. Tuy nhiên, có trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bỏ trốn, đây là hóa đơn đã hết giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật. Hành vi này có thể dẫn đến vi phạm hành chính liên quan đến thuế và hóa đơn.

Theo Điều 4 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ như sau:

“Điều 4. Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ

1. Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:

a) Hóa đơn, chứng từ giả;

b) Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;

c) Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;

d) Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

đ) Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

e) Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

2. Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ:

a) Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;

b) Hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;

c) Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;

d) Hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;

đ) Hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;

e) Hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.”

Căn cứ theo quy định trên, hóa đơn bỏ trốn là hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn. Việc sử dụng hóa đơn bỏ trốn là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp đối với hóa đơn đã hết giá trị sử dụng.

Trường hợp nào phải gửi công văn giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Trong quá trình kinh doanh và quản lý thuế, doanh nghiệp có thể đối mắt với nhiều tình huống phức tạp liên quan đến vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn. Để giải quyết những vấn đề này một cách chính xác và hợp pháp, việc gửi công văn giải trình trở thành một phần quan trọng trong quá trình xử lý. Hãy cùng tìm hiểu những trường hợp cụ thể khi doanh nghiệp cần gửi công văn giải trình về vi phạm hành chính liên quan đến thuế và hóa đơn.

Theo Điều 37 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn cụ thể như sau:

“Điều 37. Giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1. Các trường hợp giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

a) Hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được phát hiện thông qua công tác thanh tra thuế, kiểm tra thuế hoặc các trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử;

b) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 16, 17, 18; khoản 3 Điều 20; khoản 7 Điều 21; Điều 22 và Điều 28 Nghị định này.

2. Việc giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”

Khi nào doanh nghiệp cần làm công văn giải trình hóa đơn bỏ trốn

Trong trường hợp doanh nghiệp có giao dịch mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ với các đối tác mà sau này đối tác này bỏ trốn hoặc có rủi ro, và giao dịch này đã phát sinh trước khi đối tác bỏ trốn, doanh nghiệp nên lập Mẫu công văn giải trình thuế về hóa đơn bỏ trốn. Điều này sẽ giúp bảo vệ chi phí hợp pháp của doanh nghiệp và giải quyết các vấn đề thuế một cách hợp pháp.

Doanh nghiệp cần xem xét việc lập mẫu công văn giải trình hóa đơn bỏ trốn trong những tình huống sau:

– Khi doanh nghiệp đã thực hiện giao dịch mua – bán hàng hóa hoặc dịch vụ với một đối tác doanh nghiệp và sau đó đối tác này bỏ trốn hoặc xuất hiện rủi ro về tính chất của giao dịch.

– Khi các giao dịch mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ đã diễn ra trước khi đối tác doanh nghiệp bỏ trốn, tức là thời điểm phát sinh giao dịch trước thời điểm đối tác bỏ trốn.

– Khi có sẵn các chứng từ và tài liệu chứng minh rằng giao dịch mua bán là hợp pháp (bao gồm hợp đồng, phiếu xuất nhập kho, và các chứng từ thanh toán phù hợp).

Vấn đề “Mẫu công văn giải trình hóa đơn bỏ trốn mới nhất 2023” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn như mẫu hợp đồng cho thuê nhà.… hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Hóa đơn phát sinh sau ngày doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn?

Doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trường hợp hóa đơn phát sinh trước ngày doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn

Cơ quan thuế phải kiểm tra xem xét, đối chiếu với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định có thực tế mua bán hàng hóa, dịch vụ không hay là hành vi mua bán hóa đơn khống để xử lý vi phạm và yêu cầu doanh nghiệp chứng minh, chịu trách nhiệm trước pháp luật việc mua bán. Cụ thể yêu cầu: có hợp đồng mua bán, văn bản chứng từ thanh lý hợp đồng (nếu có), phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán tiền; hàng hóa, dịch vụ mua vào của doanh nghiệp bỏ trốn được sử dụng để phục vụ hoạt động kinh doanh đã bán ra và đã kê khai thuế, có hạch toán kế toán đầy đủ, đúng quy định thì doanh nghiệp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào theo hóa đơn mua hàng đó và tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Bình chọn post