Mẫu đơn chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất theo quy định

89
mẫu đơn chấm dứt hợp đồng lao động

Mẫu đơn chấm dứt hợp đồng lao động là một phần quan trọng của quá trình kết thúc mối quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động. Việc sử dụng mẫu đơn chấm dứt hợp đồng có thể đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong việc chấm dứt hợp đồng đối với cả 2 bên. Trong bài viết này, Tìm luật sẽ hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn chấm dứt hợp đồng lao động một cách chi tiết và tuân thủ theo quy định của pháp luật.

Mẫu đơn chấm dứt hợp đồng lao động

Download mẫu đơn chấm dứt hợp đồng lao động

Mời bạn xem thêm: mẫu hợp đồng thuê nhà ở đơn giản

Hướng dẫn viết mẫu đơn chấm dứt hợp đồng lao động

Viết đơn chấm dứt hợp đồng lao động là cần phải phải tuân theo những quy định của pháp luật để đảm bảo tính hợp pháp và công bằng. Điều này đặc biệt quan trọng cho cả người sử dụng lao động và người lao động để tránh các tranh chấp và mâu thuẫn trong quá trình chấm dứt hợp đồng. Chúng ta sẽ tìm hiểu cách viết mẫu đơn chấm dứt hợp đồng lao động một cách chính xác và đầy đủ theo quy định của pháp luật trong bài viết dưới đây:

1. Điền tên công ty mà người đó làm việc

2. Điền tên trưởng phòng

3. Điền tên, giới tính của người xin nghỉ việc, làm việc.

4. Điền ngày sinh, nơi sinh của người xin nghỉ việc, làm việc.

5. Điền số chứng minh thư/ căn cước công dân của người xin nghỉ việc, làm việc.

6. Điền nơi cấp, ngày cấp chứng minh thư nhân dân/ căn cước công dân.

7. Điền bộ phận, chức vụ của người xin nghỉ việc.

8. Điền lý do nghỉ việc.

Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động

Khi có ý định chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, doanh nghiệp không chỉ cần lý do chính đáng theo quy định của pháp luật (như các trường hợp đã được nêu trên) mà còn phải tuân theo quy định về thời gian báo trước. Lúc này, việc chấm dứt hợp đồng mới không bị coi là trái pháp luật. Theo đó, trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp phải báo trước ít nhất:

Theo Khoản 2 Điều 38 Bộ luật Lao động 2012 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động như sau:

“Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.”

Theo đó, theo Khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động 2012 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

“Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.”

Như vậy, nếu chấm dứt hợp đồng một cách tự ý và không tuân theo quy định về việc thông báo trước, thì sẽ bị coi là việc đơn phương chấm dứt hợp đồng vi phạm pháp luật.

Mời bạn xem thêm: Quy định về chấm dứt hợp đồng không xác định thời hạn

Mẫu đơn chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Khi người lao động muốn chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động vì các lý do cá nhân hoặc do nhu cầu nghỉ việc, có thể thực hiện bằng cách viết đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động.

Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động cần phải bao gồm các thông tin quan trọng như quốc hiệu, tiêu ngữ, tên mẫu đơn, và nội dung về lý do chấm dứt hợp đồng lao động. Ngoài ra, mẫu đơn xin này cũng cần có đầy đủ chữ ký của người lao động và người sử dụng lao động

Để đảm bảo quyền lợi của các bên trong quan hệ lao động, lý do chấm dứt hợp đồng lao động phải được xác định rõ ràng, và các quy định pháp lý cũng phải được tuân thủ. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động trong việc chấm dứt hợp đồng lao động.

Những trường hợp người sử dụng lao động phải thông báo chấm dứt hợp đồng lao động?

Chấm dứt hợp đồng lao động là một quá trình quan trọng trong quản lý nhân sự và quan hệ lao động. Tuy nhiên, việc chấm dứt hợp đồng lao động không thể thực hiện một cách tự ý và bừa bãi mà phải tuân theo các quy định của pháp luật. Dưới đây là những trường hợp mà người sử dụng lao động phải thông báo chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật:

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 45 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thông báo chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

“Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.”

Theo đó, người sử dụng lao động phải thông báo chấm dứt hợp đồng lao động cho người lao động trong các trường hợp sau:

– Hợp đồng lao động hết hạn.

– Người lao động đã hoàn thành công việc được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

– Người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.

– Người lao động bị cho thôi việc trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

– Giấy phép lao động của người lao động nước ngoài bị hết hiệu lực.

– Người lao động thử việc không đạt yêu cầu mà trước đó các bên thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động.

mẫu đơn chấm dứt hợp đồng lao động

Vấn đề “Mẫu đơn chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất theo quy định” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Khi nào doanh nghiệp được chấm dứt hợp đồng lao động?

Thực tế, có rất nhiều lý do để doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng với người lao động. Tuy nhiên, để không trái luật, tránh tranh chấp xảy ra, doanh nghiệp chỉ có thể chấm dứt hợp đồng trong một số trường hợp:
– Hợp đồng lao động hết hạn;
– Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc;
– Người lao động ốm đau, tai nạn đã điều trị liên tục mà khả năng lao động chưa hồi phục;
– Thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác;
– Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời gian tạm hoãn hợp đồng;
(Điều 36 và Điều 38 Bộ luật Lao động 2012)

Điều kiện để người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Theo quy định của Bộ luật lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do nhưng cần đáp ứng các điều kiện về thời gian báo trước như sau:
– Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
– Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
– Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
– Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Bên cạnh đó, có 07 trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước theo Khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019 khi:
– Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được đảm bảo điều kiện làm việc theo thỏa thuận;
– Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn;
– Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; 
– Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
– Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019;
– Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
– Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Bộ luật lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. 
Sau khi xem xét và đáp ứng được những điều kiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động tiến hành những thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động.

5/5 - (1 bình chọn)