Mẫu đơn đề nghị giải quyết vụ việc mới nhất năm 2023

64
mẫu đơn đề nghị giải quyết vụ việc

Trong cuộc sống hàng ngày, đôi khi gặp phải những tình huống cần có sự can thiệp của các cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân có thẩm quyền để giải quyết vụ việc cụ thể. Để thể hiện ý kiến, đề xuất, hoặc yêu cầu hỗ trợ trong các tình huống như vậy, việc viết mẫu đơn đề nghị giải quyết vụ việc là một phần quan trọng. Vậy “Mẫu đơn đề nghị giải quyết vụ việc mới nhất năm 2023″ có nội dung như thế nào?” Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.

Mẫu đơn đề nghị giải quyết vụ việc

Tải xuống Mẫu đơn đề nghị giải quyết vụ việc mới nhất

Mời bạn xem thêm: Mẫu đơn đề nghị công an giải quyết

Đơn đề nghị giải quyết vụ việc là gì?

Mẫu đơn đề nghị là một loại tài liệu quan trọng mà cá nhân và tổ chức thường sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau khi cần yêu cầu sự hỗ trợ, giúp đỡ hoặc báo cáo các vấn đề với cơ quan cấp trên. Vì tính quan trọng của mẫu đơn đề nghị, việc viết và chuẩn bị mẫu đơn phải tuân theo những quy định về hình thức cũng như nội dung.

Mẫu đơn đề nghị giải quyết vụ việc là một văn bản mà cá nhân, tổ chức hoặc tập thể sử dụng để gửi đến các cá nhân, tổ chức, cơ quan hoặc lãnh đạo cấp trên để yêu cầu xem xét và giải quyết các đề nghị liên quan đến công việc chung hoặc một vấn đề cụ thể nào đó.

Mẫu đơn đề nghị giải quyết vụ việc

Những lưu ý khi viết mẫu đơn đề nghị giải quyết vụ việc

Việc viết mẫu đơn đề nghị giải quyết vụ việc là một phần quan trọng đối với các cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân trong việc xử lý các vấn đề pháp lý. Để đảm bảo đơn đề nghị có tính xác thực và hiệu quả, có một số lưu ý quan trọng cần phải tuân thủ. Khi viết các mẫu đơn đề nghị giải quyết vụ việc cần chú ý những vẫn đề sau:

 – Người làm đơn:

+ Nếu đơn là của cá nhân, ghi rõ họ tên của người gửi đơn và địa chỉ nơi cư trú.

+ Nếu đơn là của một tổ chức hoặc cơ quan, thì cần ghi tên của tổ chức hoặc cơ quan, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật, mã số thuế của tổ chức hoặc cơ quan, và địa chỉ trụ sở.

– Lý do viết đơn: Ghi lý do cụ thể của việc đề nghị xem xét

– Yêu cầu của người đề nghị: Ghi rõ các yêu cầu cụ thể, ví dụ: mong muốn được bồi thường thiệt hại….

– Tài liệu đơn đề nghị kèm theo

Ví dụ: 1. Bản sao Bản án số…; 2. Bản sao Chứng minh nhân dân….3. Quyết định số… ngày……..

– Ký tên:

+ Nếu là cá nhân phải ký tên, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ trực tiếp vào đơn;

+ Nếu là cơ quan/tổ chức thì thủ trưởng ký tên và đóng dấu trực tiếp vào đơn.

Một số quy trình xử lý các loại đơn hiện nay

Thứ nhất: Quá trình xử lý, rà soát, và phân loại các vụ việc khiếu nại và tố cáo có sự phức tạp, tồn đọng và kéo dài

– Pháp luật quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan xử lý các vụ việc khiếu nại và tố cáo đòi hỏi sự hợp tác của Cơ quan thi hành án Dân sự và Cơ quan quản lý thi hành án Dân sự với các cơ quan chức năng tương tự trong việc giải quyết các vụ việc khiếu nại và tố cáo có tính phức tạp, kéo dài.

– Trong trường hợp khiếu nại và tố cáo ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, và an toàn xã hội tại địa phương, thủ trưởng cơ quan thi hành án Dân sự cấp tỉnh cần báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được chỉ đạo trong việc giải quyết, theo quy định tại Điều 173 của Luật Thi hành án Dân sự.

– Đồng thời, việc rà soát và phân loại các đơn khiếu nại và tố cáo cũng được thực hiện để xử lý một cách hiệu quả theo quy định.

Thứ hai: quá trình xử lý kiến nghị của người bị tố cáo

– Thời hạn xử lý là 10 ngày, tính từ ngày nhận kết luận về nội dung tố cáo. Nếu người bị tố cáo không đồng ý với kết quả, có quyền kiến nghị bằng văn bản tới cấp trên của người giải quyết tố cáo.

– Trong trường hợp người tố cáo muốn rút một phần hoặc toàn bộ nội dung tố cáo và việc rút tố cáo được xem xét là hợp lý, người giải quyết tố cáo sẽ đình chỉ xử lý phần đó. Việc rút tố cáo phải được thực hiện bằng văn bản. Nếu có căn cứ cho việc rút tố cáo do người tố cáo bị đe dọa, ép buộc, hoặc bị uy hiếp, thì người giải quyết tố cáo vẫn tiếp tục xem xét và giải quyết theo quy định của pháp luật.

Thứ ba: quá trình xử lý đề nghị, kiến nghị, và phản ánh

– Thời hạn xử lý là 03 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày công chức được phân công xử lý. Trong khoảng thời gian này, công chức phải đề xuất người có thẩm quyền xử lý, cụ thể:

+ Trong trường hợp đã có đề nghị, kiến nghị, phản ánh được chuyển, hướng dẫn, hoặc trả lời theo quy định của pháp luật, nhưng người đề nghị vẫn tiếp tục nộp đơn cùng nội dung tương tự, đơn đề nghị sẽ được lưu giữ.

+ Nếu đề nghị, kiến nghị, phản ánh không thuộc lĩnh vực của thi hành án Dân sự hoặc không thuộc thẩm quyền của cơ quan này, đơn và các tài liệu đi kèm sẽ được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, người đề nghị, kiến nghị, phản ánh sẽ được giải quyết bởi cơ quan có thẩm quyền.

+ Trường hợp đề nghị, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền thì có văn bản trả lời người có đề nghị, kiến nghị, phản ánh.

Mời bạn xem thêm: mẫu đơn xin nghỉ việc qua email được luật sư, luật gia của chúng tôi cập nhật mới theo quy định pháp luật hiện nay.

Vấn đề “Mẫu đơn đề nghị giải quyết vụ việc mới nhất năm 2023” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Thời hiệu, hình thức khiếu nại trong tố tụng dân sự

* Thời hiệu khiếu nại
Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.
Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn nêu trên thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
(Điều 502 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
* Hình thức khiếu nại
Theo Điều 503 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. 
Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.

Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại

Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại được quy định tại Điều 501 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 như sau:
* Quyền của người bị khiếu nại
– Được biết các căn cứ khiếu nại của người khiếu nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi trong tố tụng bị khiếu nại;
– Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi trong tố tụng của mình.
* Nghĩa vụ của người bị khiếu nại
– Giải trình về quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự bị khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
– Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;
– Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn hoặc khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

5/5 - (1 bình chọn)