Mẫu đơn ly hôn không thuận tình mới năm 2023

57
Mẫu đơn ly hôn không thuận tình mới năm 2023

Không ai muốn đơn phương ly hôn. Nhưng nếu bạn không còn lựa chọn nào khác, hãy chủ động và tiếp thu những kiến ​​thức pháp luật cần thiết. Khi tiến hành thủ tục ly hôn phải chuẩn bị các giấy tờ cần thiết và mẫu đơn xin ly hôn. Trong trường hợp xin ly hôn đơn phương thì một trong hai bên vợ, chồng nộp đơn và nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Mời bạn đọc tham khảo mẫu đơn ly hôn không thuận tình mới năm 2023 ở bài viết dưới đây của Tìm luật nhé! 

Ly hôn là gì? Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn?

Căn cứ quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về giải thích từ ngữ như sau:

14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”

Theo đó, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Tòa án là cơ quan có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng.

Căn cứ theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Theo đó, vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Điều kiện để được yêu cầu đơn phương ly hôn?

Căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 ly hôn không thuận tình theo yêu cầu của một bên như sau:

  • Trường hợp vợ, chồng yêu cầu ly hôn mà thủ tục hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án quyết định cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng. việc chung sống không thể kéo dài dẫn đến tình trạng khó khăn, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  • Trường hợp vợ hoặc chồng bị tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì tòa án cho ly hôn.
  • Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này tòa án sẽ cho phép ly hôn nếu người chồng hoặc người vợ có lý do để thực hiện hành vi bạo lực gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến gia đình. tính mạng, sức khỏe hoặc tinh thần của người khác.

Như vậy, nếu bạn muốn được “đơn phương ly hôn” thì bạn phải chứng minh mình thuộc các trường hợp nêu trên.

Mẫu đơn ly hôn không thuận tình mới năm 2023
Mẫu đơn ly hôn không thuận tình mới năm 2023

Tải xuống mẫu đơn ly hôn không thuận tình mới năm 2023

Mẫu đơn ly hôn không thuận tình được hiểu là mẫu đơn ly đơn phương hiện nay là đơn khởi kiện được quy định tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP theo mẫu số 23-DS Đơn khởi kiện như sau:

Cách viết mẫu đơn xin ly hôn không thuận tình năm 2023

Cách viết mẫu đơn xin ly hôn không thuận tình theo mẫu trên được quy định tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP như sau:

Mục (1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hải Phòng, ngày….. tháng….. năm……).

Mục (2) Ghi tên và địa chỉ của Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn:

  • Đối với Tòa án nhân dân cấp huyện, cần ghi rõ Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố nào. Ví dụ như TAND huyện Tường Tín TP Hà Nội.
  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh, ghi rõ toà án tỉnh (thành phố). Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội

Mục (3) Ghi họ tên người khởi kiện. Đối với trường hợp người khởi kiện là người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó.

Mục (4) Ghi đầy đủ nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện, ví dụ thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H.

Mục (5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại mục (3).

Mục (6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại mục (4).

Mục (11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết.

Mục (14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự từng tài liệu.

Mục (15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết ly hôn

Mục (16) Người khởi kiện phải ký tên và điểm chỉ vào đơn khởi kiện.

Nếu người khởi kiện là người mất năng lực hành vi dân sự, suy giảm năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi của mình thì người đại diện hợp pháp này phải ký điểm chỉ.

Trường hợp người làm đơn hoặc người đại diện theo pháp luật không biết chữ, không nhìn được, tự mình nộp đơn, không tự ký tên, điểm chỉ thì người có năng lực tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng ký xác nhận vào đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chia tài sản và giành quyền nuôi con sau khi ly hôn?

Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 việc chia tài sản sau ly hôn như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.”

Căn cứ theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 việc nuôi con sau ly hôn như sau:

“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Khuyến nghị

Luật sư Tìm Luật tự hào là hệ thống công ty Luật cung cấp các dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Với vấn đề trên, công ty chúng tôi cung cấp các dịch vụ pháp lý đảm bảo hiệu quả với chi phí hợp lý nhằm hỗ trợ tối đa mọi nhu cầu pháp lý của quý khách hàng, tránh các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện.

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Mẫu đơn ly hôn không thuận tình mới năm 2023”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Tìm luật với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin pháp lý như download mẫu đơn xin ly hôn thuận tình. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline:  0833.102.102

Câu hỏi thường gặp

Nộp đơn ly hôn không thuận tình tại cơ quan nào?

Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Do đó, trong trường hợp đơn phương ly hôn, Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc.
Hiện nay, theo quy định tại khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vợ, chồng không được ủy quyền ly hôn cho người khác tham gia tố tụng mà chỉ được nhờ nộp đơn, nộp án phí… Thay vào đó, nếu không thể tham gia tố tụng thì vợ, chồng có thể gửi đơn đề nghị xét xử vắng mặt đến Tòa…

Đơn ly hôn mua ở đâu?

Pháp luật hiện hành không bắt buộc người dân phải mua đơn có sẵn tại Tòa án. Về nguyên tắc mẫu Đơn xin ly hôn có thể được viết tay, đánh máy hoặc mua tại Tòa án (bản có dấu). Đơn chỉ cần có đầy đủ các nội dung thông tin cần thiết theo mẫu là Tòa án phải chấp nhận.
Tuy nhiên, hiện nay, nhiều Tòa án vẫn yêu cầu người dân phải mua mẫu đơn ly hôn 2023 có dấu treo tại Tòa.

Nộp đơn ly hôn cùng giấy tờ gì?

Nộp kèm đơn ly hôn gồm các giấy tờ, tài liệu sau đây:
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính). Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn thì có thể nộp bản sao chứng thực đăng ký kết hôn; Bản sao từ sổ gốc (trích lục) đăng ký kết hôn; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đã được đăng ký lại…
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực). Trường hợp không có, vợ/chồng thực hiện theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế.
Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực) như Sổ đỏ; hợp đồng mua bán, tặng cho, thừa kế chung…

5/5 - (1 bình chọn)