Mẫu đơn nghỉ dưỡng sức sau sinh theo quy định mới nhất

104
Mẫu đơn nghỉ dưỡng sức sau sinh

Nghỉ dưỡng sức sau sinh là một quyền lợi quan trọng dành cho phụ nữ sau khi sinh con theo chế độ thai sản. Trong thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh, lao động nữ có quyền được nghỉ làm mà không phải lo lắng về áp lực công việc. Điều này giúp tạo điều kiện cho phụ nữ có thời gian nghỉ ngơi, chăm sóc và phục hồi sức khỏe.

Tuy nhiên, để được hưởng quyền lợi của chế độ thai sản nói chung và đề nghị nghỉ dưỡng sức sau sinh nói riêng, người lao động nữ cần thực hiện việc nộp mẫu đơn xin nghỉ dưỡng sức sau sinh tới cơ quan có thẩm quyền để được phê duyệt. Vậy “Mẫu đơn nghỉ dưỡng sức sau sinh theo quy định mới nhất” có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Mẫu đơn nghỉ dưỡng sức sau sinh

Tải xuống Mẫu đơn nghỉ dưỡng sức sau sinh

Mời bạn xem thêm: mẫu sơ yếu lý lịch 2023 chúng tôi mới cập nhật hiện nay.

Hướng dẫn viết mẫu đơn nghỉ dưỡng sức sau sinh

Việc viết mẫu đơn xin nghỉ dưỡng sức sau sinh là điều quan trọng để đảm bảo quyền lợi của chế độ thai sản cho phụ nữ sau khi sinh con. Chế độ này được quy định để giúp người mẹ có thời gian phục hồi sức khỏe sau sinh và tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc con nhỏ. Tìm luật sẽ hướng dẫn chi tiết cách viết mẫu đơn xin nghỉ dưỡng sức sau sinh trong bài viết dưới đây.

Đơn xin nghỉ dưỡng sức sau sinh bao gồm những nội dung cơ bản như sau:

1. Phụ thuộc vào nơi người lao động làm việc: Công ty, cơ quan, đơn vị, tổ chức,…

2. Người lao động nên nắm rõ cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp mình để ghi chính xác bộ phận quản lý nhân sự có thẩm quyền.

3. Bộ phận, đơn vị quản lý trực tiếp người lao động.

4. Ghi cụ thể số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.

5. Nơi người lao động làm việc: phòng, ban, bộ phận, nhóm…

6. Chức danh, chức vụ người lao động đảm nhiệm trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

7. Số điện thoại của chính người lao động xin nghỉ dưỡng sức, hoặc có thể là số điện thoại của người thân chăm sóc khi nghỉ dưỡng sức. Trường hợp này bổ sung thêm thông tin của người đó về tên, mối quan hệ.

8. Ghi cụ thể sinh con lần thứ mấy, sinh một hay sinh đôi và sinh bằng phương thức nào (sinh thường hay sinh mổ).

Người lao động phải ghi chính xác các thông tin này để làm căn cứ giải quyết chế độ quyền lợi khi nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

9. Lao động nữ khi sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh là 06 tháng. Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, được nghỉ thêm 01 tháng.

10. Căn cứ vào quy định của pháp luật nêu trên về quyền lợi của lao động nữ sau sinh, người lao động xác định số ngày được nghỉ theo chế độ nghỉ dưỡng sức của mình.

Có thể bạn quan tâm: Mẫu đơn xin nghỉ dưỡng sức sau ốm đau

Mẫu đơn nghỉ dưỡng sức sau sinh

Hồ sơ nghỉ dưỡng sức sau sinh bao gồm giấy tờ gì?

Hồ sơ nghỉ dưỡng sức sau sinh là một phần quan trọng của quá trình xin nghỉ sau khi sinh con. Để đảm bảo quyền lợi của người lao động nữ, cũng như tuân thủ các quy định của pháp luật, việc chuẩn bị hồ sơ một cách cẩn thận là rất quan trọng.

Theo Điểm 2.4 Khoản 2 Điều 4 Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 có quy định về giấy tờ nghỉ dưỡng sức sau sinh như sau:

“Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

2. Tiếp nhận hồ sơ giấy do đơn vị SDLĐ nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.1, 2.2, 2.4 khoản này và hồ sơ do người lao động, thân nhân người lao động nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.3 khoản này với thành phần hồ sơ cho từng loại chế độ như sau:

2.4. Trường hợp hưởng DSPHSK sau ốm đau, thai sản, TNLĐ, BNN: Hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 100, khoản 5 Điều 101 Luật BHXH; khoản 1 Điều 60 Luật ATVSLĐ là Danh sách 01B-HSB do đơn vị SDLĐ lập.”

Theo Khoản 1 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau:

” Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.”

Thời hạn nghỉ dưỡng sức sau thai sản là bao lâu?

Thời hạn nghỉ dưỡng sức sau thai sản là một phần của chế độ thai sản và có ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người lao động nữ sau khi sinh con. Việc biết rõ thời hạn nghỉ dưỡng sẽ giúp người lao động lên kế hoạch cho gia đình và công việc một cách hiệu quả.

Căn cứ theo Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, quy định dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản như sau:

“Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Lưu ý: Thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh bao gồm cả các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và các ngày nghỉ hàng tuần. Nếu việc nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bắt đầu từ cuối năm trước và kéo dài sang năm mới, thời gian nghỉ này sẽ được tính vào năm trước.

Vấn đề “Mẫu đơn nghỉ dưỡng sức sau sinh theo quy định mới nhất” đã được Tìm Luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với các chuyên viên tay nghề, kinh nghiệm cao, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan hoặc các thông tin pháp lý khác một cách chuẩn xác. Chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí. Vui lòng vào trang Tìm Luật để biết thêm các thông tin chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

Mức hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức sau sinh của lao động nữ là bao nhiêu?

Mức hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh được quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:
Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.
Theo đó, mức hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.
Hiện nay theo Nghị quyết 69/2022/QH15, từ ngày 01/7/2023 mức lương cơ sở là 1,8 triệu đồng/tháng.
Theo đó, mức hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh là 540.000 đồng/ngày.

Nghỉ dưỡng sức sau sinh nghĩa là gì?

Nghỉ dưỡng sức sau sinh chính là một trong những quyền lợi và chế độ của phụ nữ được hưởng sau khi đã sinh em bé. Đây sẽ là khoảng thời gian mà người mẹ sẽ dùng để hồi phục sức khỏe sau khi đã hạ sinh đứa con của mình.
Khi người mẹ mang thai thì hầu hết chất dinh dưỡng sẽ truyền cho em bé. Sau khi sinh đứa bé ra cơ thể của người mẹ khá yếu, không thể lao động được như lúc bình thường. Chế độ dưỡng sức sau sinh sẽ giúp cho mẹ bỉm sữa có thể lấy lại cân bằng cuộc sống của mình.

5/5 - (1 bình chọn)