Mẫu đơn xin hưởng trợ cấp lần đầu mới nhất

121
mẫu đơn xin hưởng trợ cấp lần đầu

Mẫu đơn xin hưởng trợ cấp lần đầu là văn bản quan trọng khi cá nhân hoặc hộ gia đình cần yêu cầu trợ cấp xã hội lần đầu. Tài liệu này không chỉ là phương tiện để đề nghị trợ cấp, mà còn giúp xác định các thông tin cần thiết và đảm bảo phúc lợi xã hội cho người dân. Hãy cùng Tìm luật tìm hiểu về “Mẫu đơn xin hưởng trợ cấp lần đầu mới nhất” trong bài viết dưới đây.

Mẫu đơn xin hưởng trợ cấp lần đầu mới nhất

Tải xuống mẫu đơn xin hưởng trợ cấp lần đầu mới nhất

Hướng dẫn viết Mẫu đơn xin hưởng trợ cấp lần đầu

Các đối tượng hưởng trợ cấp xã hội, bao gồm cá nhân, hộ gia đình và sinh viên sẽ hưởng mức trợ cấp xã hội khác nhau. Tùy thuộc vào từng đối tượng, cơ quan giải quyết vấn đề có thể khác nhau, do đó, việc sử dụng các mẫu đơn riêng biệt cho từng trường hợp cụ thể là cần thiết. Nội dung Mẫu đơn xin hưởng trợ cấp lần đầu bao gồm những thông tin cơ bản sau:

(1) Phần kính gửi ghi rõ: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố);

(2) Ghi rõ thông tin của người viết đơn: họ và tên, ngày sinh, số chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện tại, số điện thoại liên hệ.

(3) Ghi rõ lý do, hoàn cảnh kinh tế , gia đình hiện tại để được xét hưởng trợ cấp xã hội

(4) Ghi rõ muốn xin được xét hưởng trợ cấp xã hội ở diện nào

(5) Ký tên đầy đủ

(6) Xin chữ ký xác nhận của UBND cấp xã/huyện nơi người làm đơn sinh sống

Điều kiện để được hưởng trợ cấp xã hội

Trợ cấp xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cuộc sống và phục vụ cho những người có nhu cầu đặc biệt trong xã hội. Tuy nhiên, để được hưởng trợ cấp xã hội, tùy vào từng trường hợp và điều kiện khác nhau. Trong bài viết sau, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về điều kiện để được hưởng trợ cấp xã hội như sau:

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau:

“Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng

1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

b) Mồ côi cả cha và mẹ;

c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

e) Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

i) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

k) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.

3. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.

4. Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).

5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:

a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn;

c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;

d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.

7. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.

8. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.”

Để được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, đối tượng bảo trợ xã hội phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Là công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại địa phương cấp trợ cấp xã hội;

– Có hoàn cảnh khó khăn, cần được hỗ trợ;

– Không thuộc diện được hưởng các chế độ hỗ trợ xã hội khác.

– Trợ cấp xã hội hàng tháng được trả trực tiếp cho người được hưởng hoặc qua người giám hộ, đại diện pháp luật của người được hưởng.

– Số tiền trợ cấp xã hội hàng tháng được xác định theo quy định.

Ngoài trợ cấp xã hội hàng tháng, người được hưởng còn được hưởng các chế độ hỗ trợ khác như hỗ trợ y tế, giáo dục, nhà ở, tài trợ đào tạo, vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh và hội nhập với cộng đồng.

Vấn đề “Mẫu đơn xin hưởng trợ cấp lần đầu mới nhất” đã được Tìm Luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với các chuyên viên tay nghề, kinh nghiệm cao, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan tới mẫu hợp đồng thuê nhà ở đơn giản… hoặc các thông tin pháp lý khác một cách chuẩn xác. Chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí. Vui lòng vào trang Tìm Luật để biết thêm các thông tin chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

Mục đích của đơn xin hưởng chế cấp xã hội?

Đơn xin hưởng chế cấp xã hội là một giấy tờ được người dân nộp đến cơ quan quản lý chế độ xã hội nhằm yêu cầu được nhận các khoản hỗ trợ tài chính và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe theo chế độ xã hội. Mục đích của đơn này là để giúp người dân có điều kiện sống tốt hơn, đảm bảo các nhu cầu cơ bản như ăn uống, y tế và sinh hoạt được đáp ứng. Các khoản hỗ trợ tài chính mà người dân có thể yêu cầu khi nộp đơn này bao gồm chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp người khuyết tật, trợ cấp thân nhân có công với cách mạng, trợ cấp bảo trợ xã hội và trợ cấp nuôi con.
Ngoài ra, người dân cũng có thể yêu cầu các dịch vụ chăm sóc sức khỏe được cung cấp theo chế độ xã hội, bao gồm khám và điều trị y tế, chăm sóc và điều trị cho người già và người khuyết tật, và chăm sóc và giáo dục trẻ em. Việc nộp đơn xin hưởng chế cấp xã hội là quyền của người dân và được đảm bảo bởi pháp luật. Nếu đơn đạt yêu cầu, người dân sẽ được hưởng các khoản hỗ trợ tài chính và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe theo chế độ xã hội tương ứng với nhu cầu của mình, giúp cho cuộc sống của họ trở nên ổn định hơn và đáp ứng được các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống.

Đơn xin hưởng chế độ chính sách xã hội là gì?

Đơn xin hưởng chế độ chính sách xã hội là một yêu cầu được gửi đến cơ quan chức năng, trong đó người dân yêu cầu được hưởng các chế độ chính sách xã hội như: tiền trợ cấp, miễn giảm học phí, chế độ bảo hiểm xã hội, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ về nhà ở,….
Các đối tượng có thể yêu cầu hưởng chế độ chính sách xã hội bao gồm các hộ gia đình, người có công, người già neo đơn, người khuyết tật, người có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em mồ côi và trẻ em không phụ thuộc. Đơn xin hưởng chế độ chính sách xã hội thường được lập theo mẫu của cơ quan chức năng có thẩm quyền, người dân cần điền đầy đủ thông tin cá nhân và nêu rõ lý do, cơ sở pháp lý và các tài liệu hỗ trợ để chứng minh đúng yêu cầu của mình. Sau khi kiểm tra và xét duyệt, cơ quan chức năng sẽ quyết định về việc hưởng chế độ chính sách xã hội của người dân.

5/5 - (1 bình chọn)