Mẫu giấy ủy quyền cho người thân mới năm 2023

328
Mẫu giấy ủy quyền cho người thân mới năm 2023

Việc sử dụng giấy ủy quyền hiện nay ngày càng trở nên phổ biến và khi cuộc sống bận rộn, nhiều người không thể tự mình thực hiện các giao dịch, ký kết hợp đồng. Giấy ủy quyền là hình thức đại diện chủ thể khác, bên được ủy quyền được đại diện đơn phương thực hiện hành vi mà không cần phải xin phép? Vậy mẫu giấy ủy quyền cho người thân có nội dung như thế nào? Hãy cùng theo dõi bài viết sau đây của Tìm Luật để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Quy định của pháp luật về ủy quyền

Quy định tại Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Thời hạn đại diện

  1. Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.
  2. Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau:
    a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;
    b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.
  3. Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:
    a) Theo thỏa thuận;
    b) Thời hạn ủy quyền đã hết;
    c) Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
    d) Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;
    đ) Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
    e) Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này;
    g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.
  4. Đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trường hợp sau đây:
    a) Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;
    b) Người được đại diện là cá nhân chết;
    c) Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
    d) Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.

Nội dung bắt buộc phải có trong giấy ủy quyền?

Trong các văn bản pháp luật hiện nay, chưa có quy định về mẫu giấy ủy quyền nói chung, tuy nhiên khi soạn thảo giấy ủy quyền thì cần chú ý một số thông tin bắt buộc phải có trong giấy uỷ quyền như:

– Thông tin cá nhân của bên ủy quyền và của bên được ủy quyền bao gồm họ và tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân ngày cấp và nơi cấp;

– Nội dung được ủy quyền, trong phần này cần nêu cụ thể về nội dung công việc ủy quyền như: rút bảo hiểm xã hội, nhận lương hưu, nhận bưu phẩm, làm thủ tục đăng ký xe… cùng ghi rõ thời hạn ủy quyền có ghi rõ là giấy ủy quyền có giá trị từ ngày…tháng..năm đến ngày…tháng…năm, cần thỏa thuận rõ về phạm vi ủy quyền.

– Bên ủy quyền, bên được ủy quyền ký tên vào giấy ủy quyền, thực hiện chứng thực chữ ký của người uỷ quyền.

– Thỏa thuận rõ trách nhiệm trong trường hợp xảy ra tranh chấp nội dung giấy ủy quyền;

Mẫu giấy ủy quyền cho người thân mới năm 2023

Mẫu giấy ủy quyền cho người thân

Hướng dẫn viết giấy ủy quyền sử dụng đất cho người thân

Nội dung chủ yếu của giấy ủy quyền là việc một người cho phép người khác thực hiện một số quyền của mình. Hay ở phạm vi hẹp hơn, nội dung chính của giấy ủy quyền sử dụng đất của vợ con, người thân là việc một người cho phép người khác sử dụng phần đất mà mình có quyền sử dụng. được công nhận trạng thái Do đó, công văn cho phép sử dụng đất phải có một trong các nội dung sau:

Thứ nhất là thông tin về người được ủy quyền và người được ủy quyền: tại mục này bạn phải ghi rõ ràng, chính xác họ và tên, số CMND hoặc chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu; nơi đăng ký thường trú, tạm trú, quốc tịch, số điện thoại,….. Thông tin này được đăng ký theo giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền cấp. Nếu người được ủy quyền là một tổ chức, hãy nhập thông tin chi tiết của người đại diện.

Phần thứ hai là thông tin về nội dung giấy ủy quyền: Trong phần này phải ghi chi tiết về loại đất được sử dụng bao gồm số thửa, hạng đất, loại đất, diện tích hoặc các thông tin khác. giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,…

Ngoài ra, trong phần nội dung ủy quyền bạn cần ghi rõ thời hạn ủy quyền cụ thể từ tháng, ngày trong năm đến tháng, ngày trong năm.

Phần thứ ba quy định quyền và nghĩa vụ của các bên. Đây là một phần quan trọng của Giấy ủy quyền và quy định các quyền và nghĩa vụ của Người ủy quyền và Giấy ủy quyền đối với bên kia. Vì vậy, các bên cần thảo luận với nhau và nêu rõ mọi quyền và nghĩa vụ của cả hai bên theo hướng đã liệt kê. Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường của mình.

Quyền và nghĩa vụ bên được ủy quyền

Bên được ủy quyền có những nghĩa vụ như sau:

– Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

– Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

– Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

– Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

– Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

– Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ.

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Mẫu giấy ủy quyền cho người thân mới năm 2023”Tìm Luật đã gửi đến bạn đọc. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, chúng tôi sẽ hỗ trợ thêm vấn đề pháp lý khác như mẫu đơn ly hôn thuận tình viet tay…. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Có cần công chứng giấy ủy quyền sử dụng đất cho người thân không?

Theo quy định của pháp luật về công chứng thì việc ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền hoặc để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản phải được công chứng. Còn đối với trường hợp ủy quyền sử dụng đất thì ta có thể hiểu rằng người ủy quyền không chuyển quyền sử dụng mảnh đất cho người khác mà họ vẫn là người đứng tên trên mảnh đất đó. Do vậy không thuộc vào trường hợp phải công chứng khi thực hiện việc ủy quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, trên thực tế sẽ có một số trường hợp ngoại lệ có chứng thực, và với tài sản có giá trị lớn, dễ xảy ra tranh chấp như đất đai, do đó hai bên vẫn nên công chứng văn bản ủy quyền đất để phòng tránh rủi ro về sau.

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền có phải bồi thường không?

Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền sẽ phải bồi thường trong hai trường hợp là:
– Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng.
– Trường hợp bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền có thù lao thì phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền.

5/5 - (1 bình chọn)