Mẫu giấy xác nhận tài sản cá nhân của vợ chồng mới nhất năm 2023

68
mẫu giấy xác nhận tài sản cá nhân

Trong hôn nhân, việc quản lý tài sản là một vấn đề quan trọng, đặc biệt khi muốn xác định tài sản cá nhân của vợ hoặc chồng. Mẫu giấy xác nhận tài sản cá nhân của vợ chồng là một văn bản được sử dụng để định rõ quyền sở hữu và quản lý tài sản một cách minh bạch và hợp pháp. Vậy “Mẫu giấy xác nhận tài sản cá nhân của vợ chồng mới nhất năm 2023″ có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.

Mẫu giấy xác nhận tài sản cá nhân của vợ chồng

Tải xuống Mẫu giấy xác nhận tài sản cá nhân của vợ chồng

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [23.89 KB]

Hướng dẫn soạn Mẫu giấy xác nhận tài sản cá nhân của vợ chồng

Trong quá trình quản lý tài sản cá nhân của vợ chồng, việc sở hữu và xác định quyền sở hữu của từng người trong một mối quan hệ hôn nhân có thể trở nên phức tạp. Đôi khi, để thể hiện rõ ràng quyền sở hữu tài sản và tránh tranh chấp về tài sản trong tương lai, việc lập mẫu giấy xác nhận tài sản cá nhân của vợ chồng trở nên cần thiết. Trong bài viết này, Tìm luật sẽ hướng dẫn cách soạn một mẫu giấy xác nhận tài sản cá nhân của vợ chồng như sau:

Yêu cầu về hình thức của mẫu xác nhận tài sản riêng

Mẫu giấy xác nhận tài sản trước hôn nhân được trình bày theo form mẫu của thể loại văn bản hành chính.

– Quốc hiệu và Tiêu ngữ: được ghi ở trên cùng, căn giữa. Quốc hiệu viết In hoa có dấu.

– Tên văn bản

Cách điền phần thông tin cá nhân

Người viết giấy xác nhận cần nêu xác định rõ thời gian, địa điểm lập giấy xác nhận

Sau đó điền đầy đủ chi tiết thông tin của bản thân như: họ và tên, ngày tháng năm sinh, thông tin CCCD kèm gồm ngày cấp, nơi cấp; địa chỉ thường trú. Nơi ở hiện nay.

Cũng phải trình bày thông tin như vậy đối với người còn lại là vợ/chồng của người viết giấy xác nhận.

Sau đó là phần mục đích chính của giấy xác nhận là xác nhận về tài sản riêng của hai người. Nêu rõ các tài sản riêng nào thuộc quyền sở hữu riêng của bên nào

Chẳng hạn, trước khi kết hôn, vợ có một mảnh đất. Chồng có tài sản riêng là một căn hộ. Vậy thì trong mục xác lập tài sản riêng sẽ nêu rõ:

1. Vợ (họ và tên) là chủ sở hữu của tài sản:

– 1 mảnh đất được cấp giấy chứng nhận số.., cấp ngày. Địa chỉ mảnh đất…

2. Chồng (họ tên) là chủ sở hữu của tài sản:

– 1 căn hộ có giấy chứng nhận số…., cấp ngày… Địa chỉ căn hộ

Xác nhận tài sản cá nhân của vợ chồng

Xác nhận tài sản cá nhân của vợ chồng là một quá trình phổ biến trong cuộc sống hôn nhân, nhằm định rõ và bảo vệ quyền sở hữu tài sản của mỗi bên trong mối quan hệ hôn nhân. Việc này giúp xác định rõ ràng tài sản riêng tư của từng người và đảm bảo tính pháp lý và riêng tư của tài sản đó. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về việc xác nhận tài sản cá nhân của vợ chồng như sau:

Căn cứ theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về tài sản riêng của vợ chồng như sau:

“Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Thủ tục xác nhận tài sản cá nhân như thế nào?

Thủ tục xác nhận tài sản cá nhân của vợ chồng là một quá trình quan trọng trong việc định rõ và bảo vệ quyền sở hữu tài sản của mỗi bên trong một mối quan hệ hôn nhân. Thông qua việc xác nhận, vợ chồng có thể xác định và chia tài sản riêng biệt của mỗi người, đảm bảo tính riêng tư và pháp lý của tài sản này.

Theo Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau:

“Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.”

Việc xác nhận tài sản cá nhân của vợ chồng trong quá trình hôn nhân có thể được thực hiện qua hai phương pháp chính:

Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản: Trong phương pháp này, vợ chồng có thể tự thỏa thuận việc phân chia tài sản riêng và tài sản chung bằng một văn bản. Sau đó, họ có thể đến văn phòng công chứng để công chứng văn bản này, đảm bảo tính pháp lý của thỏa thuận.

Khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản chung: Nếu không có thỏa thuận hoặc xảy ra tranh chấp trong quá trình phân chia tài sản, một bên có thể khởi kiện và gửi yêu cầu phân chia tài sản chung đến Tòa án có thẩm quyền. Tòa án sẽ giải quyết tranh chấp và quyết định việc phân chia tài sản dựa trên quy định của pháp luật.

Đối với việc lập văn bản thỏa thuận, vợ chồng có thể thực hiện tại một tổ chức công chứng trên lãnh thổ mà họ đang cư trú.

Theo Khoản 1 Điều 40 Luật công chứng 2014 quy định về hồ sơ yêu cầu công chứng như sau:

“Điều 40. Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn

1. Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.”

Khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản chung gửi Tòa án có thẩm quyền

Khi vợ chồng có nhu cầu xác nhận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân, họ có thể lựa chọn gửi đơn yêu cầu xác nhận tài sản riêng tại Tòa án nhân dân cấp huyện/tỉnh nơi họ đang cư trú. Thủ tục xác nhận tài sản riêng vợ chồng sẽ được thực hiện theo trình tự tố tụng dân sự quy định bởi pháp luật.

Tìm Luật đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Mẫu giấy xác nhận tài sản cá nhân của vợ chồng mới nhất năm 2023″ Ngoài ra, chúng tôi  có hỗ trợ khác thông tin pháp lý khác liên quan như là đơn thuận tình ly hôn mới nhất… các tin tức, mẫu đơn pháp lý chuẩn xác, cập nhật mới nhất theo quy định pháp luật. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, vui lòng cập nhật trang web để nắm bắt được thông tin, tình hình pháp lý mới nhất phục vụ cho các vấn đề trong cuộc sống. 

Câu hỏi thường gặp

Cách xác nhận tài sản riêng, tài sản chung của vợ chồng?

Việc xác định tài sản riêng, tài sản chung của vợ chồng có thể theo 02 cách sau:
Thứ nhất,  theo văn bản thỏa thuận chế độ tài sản trước khi kết hôn được lập theo quy định của pháp luật  như văn bản xác định tài sản riêng nêu trên(khi vợ chồng lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận)
Thứ hai, trên cơ sở pháp luật hôn nhân và gia đình (khi vợ chồng lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định)  hoặc khi hai bên không có thỏa thuận gì trước khi kết hôn hoặc có thỏa thuận nhưng những thỏa này  bị tuyên bố vô hiệu tại Tòa án do vi phạm quy định pháp luật.

Có phải chia tài sản trước hôn nhân khi ly hôn không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 59 về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:
Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

5/5 - (1 bình chọn)