Mẫu sổ đỏ đất thổ cư mới năm 2023

77
Mẫu sổ đỏ đất thổ cư mới năm 2023

Sổ đỏ là tên gọi chung của giấy chứng nhận quyền sử dụng bởi hầu hết mọi người căn cứ vào màu sắc của giấy chứng nhận. Đất thổ cư có thể được hiểu đơn giản là một cách diễn đạt truyền thống đề cập đến đất ở. Tuy nhiên, pháp luật không quy định rõ về thuật ngữ này nên dễ xảy ra hiểu lầm. Mời bạn đọc tham khảo bài viết của Tìm luật để hiểu và nắm rõ các quy định về “Mẫu sổ đỏ đất thổ cư mới năm 2023”, qua đó sẽ giúp bạn đọc hiểu sâu hơn về pháp luật.

Đất thổ cư là gì?

Đất ở là thuật ngữ truyền thống chỉ đất ở. Trên thực tế, loại đất này thuộc quy định của Luật đất đai 2013. Khi đó nó trở thành nhóm đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Loại đất ở này bao gồm đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn. Đất thổ cư là đất đã được nhà nước công nhận bằng giấy chủ quyền. Nước gọi là odt hay ont. Một ngôi nhà có thể được xây dựng trên loại lô đất dân cư này và có thể lắp đặt một công việc trọn đời. Đồng thời, nó cũng bao gồm các tầng vườn và ao gắn liền với ngôi nhà. Nằm trên cùng một tài sản được phát triển hợp pháp.

Mẫu sổ đỏ đất thổ cư mới năm 2023

Nếu đất thổ cư đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về sổ đỏ của pháp luật. Các lô thổ cư vẫn tiếp tục được cấp Sổ đỏ bình thường. Các yêu cầu cơ bản để cấp Sổ đỏ Đất thổ cư như sau. Nhận chuyển nhượng tài sản theo pháp luật. Để sử dụng ổn định lâu dài, các mảnh đất cần tuân theo quy hoạch của địa phương. Không tranh chấp, không thu giữ để thi hành án hay làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay, v.v.

Người dân sử dụng đất ở đủ thời hạn nhưng chưa được cấp Sổ đỏ (hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất). Sau đó bạn có thể xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản đó. Bảo vệ quyền lợi của họ và người mua đất khi mua đất ở. Khi mua cũng cần lưu ý các giấy tờ liên quan đến bất động sản để tránh những rủi ro về sau.

Đầu tiên, một số người băn khoăn không biết đó là vấn đề sổ đỏ hay vấn đề sổ hồng. Nguyên nhân là trước đây pháp luật quản lý các quyền liên quan đến đất đai dựa trên hai loại sổ sách này. Sổ đỏ (bìa đỏ) dùng để chứng minh quyền sở hữu nhà ở và các tài sản liên quan. Sổ hồng (bìa hồng) được cho là giấy tờ chứng minh quyền sở hữu căn nhà. Nhưng hiện nay luật đất đai đã thay đổi. Những điều trên được tóm tắt trong cuốn sách có tên “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. Giấy chứng nhận này cho biết thêm:

  • Quyền sử dụng mảnh đất này (có tài sản phụ).
  • Quyền sở hữu bất động sản trong phạm vi tài sản.
  • Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu liên quan đến bất động sản.

Màu sắc: bìa màu đỏ

Mẫu sổ đỏ đất thổ cư mới năm 2023

Tên chính thức: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và quyền sở hữu đất đai khác

Căn cứ xuất bản sách: Sách đỏ được xuất bản theo Quy định 43/2014/NĐ-CP; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và đất khác; chi tiết:

Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất ở tại nông thôn, các loại đất chuyên dùng.

Các lô đất có công trình xây dựng nhưng không có nhà ở, lô đất không có nhà ở hoặc nhà tạm ở trung tâm thành phố, làng mạc, thị trấn.

Vì vậy, dù trong khu dân cư có nhà ở hoặc các công trình khác có liên quan; hoặc không thì được cấp sổ đỏ hay còn gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hiện nay có ủy ban nhân dân các cấp và ban tài nguyên môi trường; có trách nhiệm và thẩm quyền cấp các loại giấy tờ này cho người dân.

Hồ sơ làm sổ đỏ đất thổ cư gồm những gì?

Thủ tục giống như khi cấp sổ đỏ lần đầu. Ngoài những giấy tờ cơ bản như chứng minh nhân dân; Bản sao công chứng sổ hộ khẩu, đơn xin cấp Sổ đỏ cho đất ở gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn xin cấp sổ đỏ mới nhất, Tờ khai đăng bộ;
  • Trích xuất từ ​​​​sơ đồ tài sản của lô đất;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo mục 100 Luật đất đai 2013. Xem mục: Điều kiện cấp Sổ đỏ.
  • Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Kiểm soát hiện trạng sử dụng đất;
  • Thông báo về việc Đủ điều kiện hoặc Không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ;
  • Giao thức đình chỉ công khai;
  • văn bản đề nghị xét cấp GCNQSDĐ đối với trường hợp đủ điều kiện;
  • Nếu cần thiết, một số tài liệu khác (nếu có);

Thủ tục làm sổ đỏ đất thổ cư năm 2023

Thủ tục cấp sổ đỏ đối với đất ở tại nông thôn hay đô thị đều giống nhau; và đều phù hợp với quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Như vậy các bước để làm sổ đỏ là:

Bước 1: Gửi đơn đăng ký của bạn

Hộ gia đình, cá nhân xuất trình hồ sơ làm sổ đỏ tại Ủy ban nhân dân cấp xã; hoặc đến văn phòng bất động sản tại nơi cư trú.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ

Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm về việc này; Cơ quan bất động sản; Sở Tài nguyên và Môi trường. Ba cơ quan phối hợp thực hiện:

  • Kiểm tra nguồn gốc.
  • Xác nhận thời gian sử dụng đất.
  • Kiểm tra thông tin đăng ký của bạn.
  • Gửi thông tin tài sản cho cơ quan thuế.
  • Cập nhật và hoàn thiện cấp giấy chứng nhận QSDĐ; đến cơ quan đăng ký bất động sản, cơ sở dữ liệu quốc gia;
  • Và các thủ tục khác

Bước 3: Trả kết quả

Nếu hồ sơ có quyền sang tên sổ đỏ thì văn phòng nhà đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho người nhận; Khi hộ gia đình, cá nhân gửi văn bản tại cấp thành phố; sau đó gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người nhận.

Mời bạn xem thêm:

Tìm luật đã cung cấp thông tin về vấn đề “Mẫu sổ đỏ đất thổ cư mới năm 2023”. Ngoài ra chúng tôi có cung cấp các thông tin pháp lý khác liên quan như là mẫu hợp đồng thuê nhà công chứng, các mẫu đơn pháp lý,… quý khách có thể theo dõi và tìm hiểu thêm.

Câu hỏi thường gặp

Lệ phí làm sổ đỏ đất thổ cư là bao nhiêu?

Ngoài việc nộp tiền, người mua đất còn muốn có giấy chứng nhận để đảm bảo điều kiện, yêu cầu chuyển nhượng. Do đó nó là phần thưởng cho một công việc hoặc một chứng chỉ.
Theo Thông tư 85/2019/TT-BTC, Khoản 5 Điều 3, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của HĐND cấp quận. Nó dựa trên tình hình thực tế của các hoạt động hành chính của quận. Vì vậy, lệ phí cấp sổ đỏ ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là khác nhau.

Thời gian giải quyết làm Sổ đỏ đất thổ cư là bao lâu?

Theo quy định của pháp luật thời gian làm sổ đỏ tối đa là 30 ngày nhưng thời gian này được tính kể từ khi bạn điền đầy đủ các giấy tờ trên. Và không bao gồm thời gian nghỉ hoặc ngày lễ.
Nếu địa bàn là các đô thị miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian này được kéo dài. 10 ngày nữa.

5/5 - (1 bình chọn)