Mẫu sơ yếu lý lịch công chứng tại địa phương năm 2023

171
Mẫu sơ yếu lý lịch công chứng tại địa phương năm 2023

CV hay hiểu là sơ yếu lý lịch là hồ sơ cá nhân về thông tin bản thân gia đình, quá trình phát triển hay đi kèm với đơn xin học hoặc xin việc. Trong một số tình huống nhất định, mọi người cần xác thực CV của họ để sử dụng cho mục đích cá nhân. Hầu hết, các công ty đều yêu cầu bạn nộp sơ yếu lý lịch khi đến ứng tuyển. Dưới đây Tìm Luật sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu sơ yếu lý lịch công chứng tại địa phương năm 2023 để bạn đọc tham khảo thêm.

Sơ yếu lý lịch là gì?

Sơ yếu lý lịch là bản khai thông tin cá nhân bắt buộc phải có trong hồ sơ học tập hay xin việc . Sơ yếu lý lịch thường mang tính bao quát và chứa nhiều thông tin cá nhân.

Mẫu sơ yếu lý lịch công chứng tại địa phương cơ bản bao gồm các thông tin sau:

  • 1 tấm hình 4×6 cm và các thông tin cá nhân: Họ tên, ngày tháng năm sinh, nguyên quán, hộ khẩu thường trú, tạm trú,…
  • Quan hệ gia đình: Ghi rõ họ tên, năm sinh, nơi ở, nơi công tác của bố, mẹ, anh chị em ruột, vợ (chồng).
  • Tóm tắt quá trình học tập, làm việc: thời gian, nơi công tác, chức vụ, bằng cấp chứng chỉ liên quan.
  • Chữ ký và xác nhận của địa phương.

Sơ yếu lý lịch cần công chứng không?

Sơ yếu lý lịch hay còn gọi là CV. Đây là một tài liệu quan trọng trong một hồ sơ xin việc. Và chỉ khi bạn có tất cả các bản sao được chứng nhận bởi công chứng viên và cơ quan nhà nước, bạn mới có đủ lý do để ký hợp đồng lao động hoặc nộp đơn xin việc. Vì vậy, việc công chứng sơ yếu lý lịch hiện nay là rất quan trọng. Bạn phải có tài liệu này và lấy nó trước khi nộp đơn ở bất cứ đâu, đặc biệt là cho các công việc của chính phủ.

Sơ yếu lý lịch công chứng ở đâu?

Chắc hẳn nhiều bạn khi muốn xin việc vào một công ty nào đó đều quan tâm đến việc công chứng CV ở đâu. Và theo quy định của pháp luật Việt Nam, bạn có thể mang văn bản công chứng đến các địa chỉ sau:

Phòng công chứng do UBND tỉnh/thành phố thành lập (có trụ sở, con dấu và tài sản riêng). Trước khi đem SYLL đi công chứng thì bạn cần đến UBND phường/xã/thị trấn nơi bạn đăng ký hộ khẩu để chứng thực trước đã. Văn phòng công chứng (do 2 công chứng viên trở lên thành lập, hoạt động dưới sự cho phép của Nhà nước; có con dấu và tài khoản riêng).

Mẫu sơ yếu lý lịch công chứng tại địa phương năm 2023
Mẫu sơ yếu lý lịch công chứng tại địa phương năm 2023

Muốn công chứng sơ yếu lý lịch cần gì?

Mỗi lần mang theo mẫu CV đến cơ quan chức năng để công chứng. Một số giấy tờ tùy thân khác nhau cần sẵn sàng để đối chiếu, bao gồm: Chứng minh nhân dân, bản sao chứng minh nhân dân, bản sao sổ hộ khẩu, bản sao giấy khai sinh và bản sao giấy khai sinh Kulho. Các giấy tờ, tài liệu cần công chứng: Nếu bạn muốn công chứng viên kiểm tra sơ yếu lý lịch của mình cùng với các giấy tờ khác nhau trong hồ sơ thì bạn mang theo bản chính các giấy tờ có trong hồ sơ để công chứng viên đối chiếu.

Xác nhận sơ yếu lý lịch ở đâu?

Trong CV có đoạn yêu cầu chứng minh địa phương và yêu cầu đóng dấu giáp lai vào ảnh đã dán. Do đó, các cá nhân có nhu cầu xin duyệt tiếp tục có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức sau.

  • Đến Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có hộ khẩu thường trú để xác nhận;
  • Đến bất kỳ Ủy ban nhân dân phường, xã hoặc là phòng tư pháp nào để xác nhận;
  • Đến bất kỳ phòng, văn phòng công chứng nào để xác nhận.

Điều này cho thấy việc chứng thực chữ ký sẽ không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực. Việc quy định như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho người có nhu cầu chứng thực chữ ký, nhất là trên sơ yếu lý lịch.

Tải xuống mẫu sơ yếu lý lịch công chứng tại địa phương năm 2023

Tại nơi tạm trú có được chứng thực sơ yếu lý lịch?

Tại quy định Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực, cụ thể như sau:

1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;

c) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;

d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

đ) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản.

Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thực hiện chứng thực các việc quy định tại Khoản này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng Tư pháp.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;

c) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

đ) Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;

e) Chứng thực di chúc;

g) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;

h) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản này.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.

4. Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (sau đây gọi chung là tổ chức hành nghề công chứng).

5. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc quy định tại Điều này không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.

6. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà.

Theo đó, nếu có yêu cầu chứng thực sơ yếu lý lịch thì có thể thực hiện thủ tục tại phòng tư pháp huyện, quận hoặc UBND xã, phường nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Thông tin liên hệ

Tìm luật sẽ đại diện khách hàng để giải quyết các vụ việc có liên quan đến vấn đề “Mẫu sơ yếu lý lịch công chứng tại địa phương năm 2023” hoặc các dịch vụ khác liên quan như là mẫu sơ yếu lý lịch 2023. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy liên lạc với số hotline  0833.102.102 để được trao đổi chi tiết, xúc tiến công việc diễn ra nhanh chóng, bảo mật, uy tín.

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực sơ yếu lý lịch được quy định như thế nào? 

Căn cứ Điều 7 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực, như sau: 
Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ; trừ trường hợp quy định tại các Điều 21, 33 và Điều 37 của Nghị định này.

Có cần công chứng sơ yếu lý lịch trong hồ sơ thi nâng ngạch công chức hay không?

Tại Điều 36 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ nâng ngạch công chức như sau:
1. Hồ sơ thi nâng ngạch công chức:
a) Sơ yếu lý lịch công chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch, có xác nhận của cơ quan quản lý, sử dụng công chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng công chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định;
c) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch dự thi;
Trường hợp công chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ hoặc tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của ngạch dự thi thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.
Trường hợp công chức được miễn thi môn ngoại ngữ hoặc môn tin học quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 37 Nghị định này thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.
d) Các yêu cầu khác theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức dự thi.
2. Hồ sơ xét nâng ngạch công chức:
Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ xét nâng ngạch công chức còn có bản sao các văn bản minh chứng về tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng ngạch công chức quy định tại Điều 31 Nghị định này.

5/5 - (1 bình chọn)