Thực hiện việc vượt xe khi tham gia giao thông là một kỹ năng phức tạp, đòi hỏi người lái xe phải thực hiện quá trình này một cách cẩn thận, quan sát và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về Luật giao thông. Việc vi phạm quy tắc vượt xe không chỉ dẫn đến xử phạt hành chính mà còn tạo ra nguy cơ cao về va chạm và thương tích cho mọi người tham gia giao thông. Vậy “Mức phạt đối với lỗi vượt xe không đúng quy định mới nhất hiện nay” có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.
Quy định về những trường hợp không được vượt xe
– Người điều khiển phương tiện không tuân thủ các quy định tại Khoản 2 Điều 15 Luật Giao thông đường bộ;
– Trên các cầu hẹp chỉ có một làn xe thì không được thực hiện hành vi vượt xe.
– Không vượt xe ở những đoạn đường vòng, vị trí đầu dốc và tại các vị trí có hạn chế về tầm nhìn gây nguy hiểm.
– Việc vượt xe không được thực hiện ở những nơi có đường giao nhau hoặc tại các vị trí đường bộ giao nhau với đường sắt.
– Không vượt xe khi thời tiết không đảm bảo an toàn hoặc trường hợp các điều kiện khác trên đường không đủ an toàn cho việc vượt xe.
– Không vượt xe khi thấy các xe ưu tiên đang phát tín hiệu báo hiệu ưu tiên khi thực hiện nhiệm vụ.

Mức phạt đối với lỗi vượt xe không đúng quy định
Việc vi phạm quy tắc vượt xe không chỉ dẫn đến xử phạt hành chính mà còn tạo ra nguy cơ cao về va chạm và thương tích cho mọi người tham gia giao thông. Căn cứ theo Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định, xe ô tô, xe gắn máy bao gồm xe máy điện bị phạt hành chính nếu vượt xe không đúng quy định.
Người điều khiển ô tô vi phạm lỗi vượt xe không đúng quy định
Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định mức phạt dành cho người điều khiển ô tô vi phạm lỗi vượt xe như sau:
Theo Điểm i Khoản 4 Điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:
“4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
i) Lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định.
Theo Điểm d khoản 5 Điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:
“5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
d) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt (đối với loại phương tiện đang điều khiển); không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép, trừ trường hợp tại đoạn đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường mà xe chạy trên làn đường bên phải chạy nhanh hơn xe đang chạy trên làn đường bên trái;”
Người điều khiển xe gắn máy bao gồm xe máy điện vi phạm lỗi vượt xe không đúng quy định
Những người điều khiển xe gắn máy, bao gồm cả xe máy điện, khi vi phạm quy định về vượt xe không đúng quy định sẽ đối diện với các hình phạt và sự xem xét nghiêm khắc từ phía cơ quan quản lý giao thông.
Căn cứ theo Điểm c, d Khoản 4 Điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP nêu rõ phạt tiền từ 600.000 – 1.000.000 đồng với những hành vi vượt xe, cụ thể:
“4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
c) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 Điều này;
d) Vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;”
Căn cứ theo Điểm b Khoản 7 Điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP nêu rõ phạt tiền từ 4-5 triệu đồng đối với những hành vi người lái:
“7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 8 Điều này;”
Người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm lỗi vượt xe không đúng quy định
Khi tham gia giao thông, người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng phải đối mặt với tình huống cần vượt xe khá thường xuyên. Tuy nhiên, việc vượt xe cũng cần phải tuân thủ các quy định theo pháp luật.
Căn cứ theo Điểm h Khoản 3 Điều 7 nêu rõ người điều khiển phương tiện sẽ bị phạt tiền từ 400.000 – 600.000 đồng nếu vượt xe, cụ thể:
“3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
h) Tránh xe, vượt xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;”
Vấn đề “Mức phạt đối với lỗi vượt xe không đúng quy định mới nhất hiện nay“ đã được Tìm luật cung cấp qua thông tin bài viết trên. Quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm hiểu về vấn đề pháp lý liên quan như là mẫu đơn nghỉ việc… Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.
Mời các bạn xem thêm bài viết
Quy định về lỗi đi vào đường cấm xe tải năm 2023
Lỗi quá khổ xe tải phạt bao nhiêu theo quy định?
Lỗi lùi xe trên đường 1 chiều phạt bao nhiêu tiền?
Câu hỏi thường gặp
Thế nào là vượt xe đúng luật?
Trong luật giao thông đường bộ Việt Nam đã có những căn cứ và quy định rõ ràng về vấn đề vượt xe.
Căn cứ vào Điều 14 Luật giao thông đường bộ và nghị định 46 năm 2016 về xử phạt vi phạm giao thông, khi muốn vượt xe người điều khiển phải tuân thủ các quy tắc.
Xe muốn vượt phải có báo hiệu bằng đèn hiệu hoặc còi. Nhưng trong khu đông dân cư , trong khoảng thời gian từ 22h đến 5h chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn hiệu.
Người điều khiển xe chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật ở phía trước, không có xe chạy ngược chiều nằm trong khoảng đường định vượt hoặc xe chạy trước không có tín hiệu xin vượt xe khác và đã tránh về phía bên phải.
Trong khi vượt xe, phải vượt về phía bên trái, trừ 3 trường hợp đặc biệt sau:
– Khi xe phía trước có tín hiệu xi nhan rẽ trái hoặc đang rẽ trái
– Khi xe điện đang chạy giữa đường
– Khi xe chuyên dùng đang làm việc dở trên đường mà người điều khiển xe không thể vượt bên trái được.
Vượt xe gây tai giao thông thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Căn cứ vào Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 72 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017
Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Theo đó, căn cứ vào mức độ và hậu quả của hành vi vượt xe không đúng quy định gây ra tai nạn giao thông để xác định mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định trên.