Nghị định xử phạt xây dựng trái phép là nghị định nào?

59
Nghị định xử phạt xây dựng trái phép là nghị định nào

Hiện nay, tình trạng xây dựng trái phép diễn ra rất nhiều từ xây dựng không phép, xây dựng trên đất trái phép,…. Những công trình này đang dở dang hay đã xong thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra phát hiện vi phạm và yêu cầu phá dỡ. của tác phẩm. Tuy nhiên, vì nó đã được xây dựng và đã chi rất nhiều tiền cho việc xây dựng nên ai cũng đều không muốn dỡ bỏ công trình. Pháp luật của nước ta hiện nay có một nghị định quy định về xử phạt hành chính hành vi xây dựng trái phép. Vậy nghị định xử phạt xây dựng trái phép là nghị định nào? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của Tìm luật nhé

Nghị định xử phạt xây dựng trái phép

Hiện nay, nghị định quy định về xử phạt hành vi xây dựng trái phép đó là nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng. Ngày 28/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng. Nghị định này thay thế Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.

Số hiệu:16/2022/NĐ-CPLoại văn bản:Nghị định
Nơi ban hành:Chính phủNgười ký:Lê Văn Thành
Ngày ban hành:28/01/2022Ngày hiệu lực:28/01/2022
Ngày công báo:17/02/2022Số công báo:Từ số 235 đến số 236
Tình trạng:Còn hiệu lực

Vi phạm quy định về thiết kế xây dựng bị phạt như thế nào?

Hoạt động xây dựng là hoạt động phải đảm bảo an toàn, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đối với công việc và người lao động. Vi phạm quy định xây dựng về thiết kế trong xây dựng sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP. Cụ thể về mức xử phạt vi phạm như sau:

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định đối với các công trình thuộc dự án có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;

b) Không gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định;

c) Không tổ chức nghiệm thu hoặc tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy định.

Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tổ chức lập hoặc tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình không phù hợp với chủ trương đầu tư xây dựng công trình hoặc lập không đầy đủ các nội dung chính theo quy định;

b) Điều chỉnh thiết kế xây dựng mà không được thẩm định hoặc phê duyệt lại theo quy định khi thay đổi một trong các yếu tố: địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu kết cấu chịu lực, biện pháp tổ chức thi công ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình;

c) Phê duyệt thiết kế xây dựng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn áp dụng hoặc sử dụng tiêu chuẩn xây dựng hết hiệu lực;

d) Phê duyệt thiết kế bước sau không phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu theo quy định của thiết kế bước trước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công không phù hợp với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước;

đ) Phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình xây dựng được phê duyệt và yêu cầu của thiết kế xây dựng;

e) Phê duyệt thiết kế an toàn quá tiêu chuẩn quy định gây lãng phí đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.

Nghị định xử phạt xây dựng trái phép là nghị định nào

Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Phê duyệt thiết kế xây dựng không đảm bảo yêu cầu kinh tế – kỹ thuật hoặc xác định cấp đất, cấp đá không phù hợp với kết quả khảo sát địa chất hoặc tính toán cự ly vận chuyển không phù hợp với kết quả khảo sát đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;

b) Phê duyệt dự toán có nội dung áp dụng, vận dụng định mức không phù hợp với nội dung công việc hoặc số liệu sai lệch so với nội dung định mức áp dụng, vận dụng làm tăng chi phí trong dự toán đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;

c) Phê duyệt dự toán có khối lượng không phù hợp với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ phải thực hiện của dự án, công trình, hạng mục công trình với khối lượng tính toán từ bản vẽ thiết kế và yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình;

d) Phê duyệt dự toán có một trong các nội dung sau: tính sai chi phí vận chuyển vật tư, vật liệu, tính sai chi phí đào đắp đất đá, tính sai khối lượng thi công, xác định giá vật tư, vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng không phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật về quản lý giá xây dựng, không phù hợp với quy định tại thời điểm xác định dự toán xây dựng và mặt bằng giá thị trường nơi thực hiện xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;

đ) Phê duyệt thiết kế, dự toán không tuân thủ quy định về sử dụng vật liệu hoặc vật liệu xây không nung.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc tổ chức nghiệm thu hoặc nghiệm thu lại hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Buộc tổ chức lập hoặc tổ chức lập lại nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;

đ) Buộc thẩm định hoặc phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;

e) Buộc phê duyệt lại thiết kế xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

g) Buộc phê duyệt lại thiết kế bước sau phù hợp với thiết kế bước trước hoặc nhiệm vụ thiết kế với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công xây dựng;

h) Buộc phê duyệt lại chỉ dẫn kỹ thuật với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;

i) Buộc phê duyệt lại dự toán, dự toán gói thầu với hành vi quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều này trong trường hợp chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc đã tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa ký hợp đồng kinh tế để làm căn cứ điều chỉnh giá gói thầu;

k) Buộc điều chỉnh thiết kế, dự toán theo tỷ lệ sử dụng vật liệu xây không nung trong công trình với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.

Tải xuống nghị định 16/2022/NĐ-CP

Vấn đề “Nghị định xử phạt xây dựng trái phép là nghị định nào?” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. hãy theo dõi chúng tôi để biết thêm các thông tin pháp lý có liên quan như là mẫu sơ yếu lý lịch 2023 … hy vọng kiến thức chúng tôi chia sẻ có ích cho bạn đọc.

Câu hỏi thường gặp

Xây dựng trái phép thì có những hình thức xử phạt chính nào?

Hình thức xử phạt, mức phạt tiền tối đa, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử phạt
Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền;

Điều kiện để nhà xây dựng trái phép không bị buộc tháo dỡ

Điều kiện để nhà xây dựng trái phép không bị buộc tháo dỡ như sau:
– Vi phạm xảy ra từ 4/1/2008 và kết thúc trước ngày 15/1/2018 nhưng sau ngày 15/1/2018 mới bị phát hiện hoặc bị phát hiện trước ngày 15/1/2018 và đã có một trong các văn bản như: biên bản vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
– Không vi phạm chỉ giới xây dựng;
– Không gây ảnh hưởng đến các công trình lân cận;
– Không có tranh chấp xảy ra với nhà ở được xây dựng;
– Xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp;
– Nay phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

5/5 - (1 bình chọn)