Phí sang tên sổ đỏ cho tặng mới nhất 2023

35
mẫu đơn khởi kiện thuận tình ly hôn

Việc sang tên sổ đỏ là một bước quan trọng khi bạn muốn chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, để hoàn thành thủ tục này, bạn cần thanh toán các khoản phí liên quan. Trong bài viết này, Tìm luật sẽ giới thiệu về “Phí sang tên sổ đỏ cho tặng mới nhất 2023“, đồng thời cung cấp thông tin về các quy định mới nhất vào năm 2023.

Phí sang tên sổ đỏ cho tặng mới nhất 2023

Điều kiện để được sang tên sổ đỏ

Điều kiện của bên chuyển nhượng, tặng cho

Để thực hiện việc chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất một cách hợp pháp, bên chuyển nhượng hoặc tặng cho cần phải đáp ứng một số điều kiện và yêu cầu theo quy định của pháp luật. Các điều kiện này đảm bảo tính hợp lệ và hợp pháp trong quá trình chuyển nhượng hoặc tặng quyền sử dụng đất. Để tiến hành việc chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất một cách hợp pháp, người chuyển nhượng hoặc tặng cho cần phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 168; Khoản 3 Điều 186 và Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

“Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

“Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.”

“Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Điều kiện của bên nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho

Để được phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, bên nhận phải thỏa mãn một số điều kiện quan trọng. Những điều kiện này được quy định để đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch, cũng như bảo vệ quyền lợi của cả hai bên trong hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho. Người được nhận chuyển nhượng, tặng quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện giao dịch này khi không thuộc vào bất kỳ trường hợp nào sau đây:

Theo Điều 191 Luật đất đai 2013 quy định về 04 trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, như sau:

“Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.”

Phí sang tên sổ đỏ cho tặng mới nhất 2023

Phí công chứng sang tên sổ đỏ

Khi tiến hành chuyển nhượng, tặng cho, hoặc thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, việc sang tên sổ đỏ là một trong những bước quan trọng để đảm bảo tính pháp lý và quyền sở hữu. Tuy nhiên, để hoàn thành thủ tục này, người thực hiện giao dịch cần phải nộp phí công chứng sang tên sổ đỏ.

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC phí công chứng loại hợp đồng để mua bán nhà đất được tính như sau:

“2. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:

a) Mức thu phí đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:

a1) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

a2) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi,góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

a3) Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác: Tính trên giá trị tài sản.

a4) Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản: Tính trên giá trị di sản.

a5) Công chứng hợp đồng vay tiền: Tính trên giá trị khoản vay.

a6) Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản: Tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay.

a7) Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.”

Khi giá đất hoặc giá tài sản được thỏa thuận thấp hơn so với mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại thời điểm công chứng, thì giá trị tính phí công chứng tính như sau:

Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng=Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịchxGiá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Thuế thu nhập cá nhân chuyển quyền sử dụng đất

Thuế thu nhập cá nhân chuyển quyền sử dụng đất là một loại thuế áp dụng cho các giao dịch liên quan đến chuyển nhượng, tặng cho, hoặc thừa kế quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Điều này bao gồm việc mua bán đất, tặng đất, và nhận đất theo diện thừa kế. Để hiểu rõ hơn về việc đóng thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, cần xem xét các quy định cụ thể được quy định như sau:

Theo Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định Mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân là:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp=Giá chuyển nhượngx2%

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 4.000.000.000 x 2% = 80.000.000 đồng.

Khi tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất: theo Điểm c, Khoản 1 và Khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quà tặng, thừa kế là quyền sử dụng đất (không có nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất) được tính như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp=Giá trị quyền sử dụng đất (căn cứ vào Bảng giá đất)x10%

Lệ phí trước bạ chuyển nhượng đất
Theo Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, Khoản 1, Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ được tính như sau:

Trường hợp 1: Khi giá chuyển nhượng cao hơn giá nhà, đất của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà (thường áp dụng khi chuyển nhượng – mua bán).

Lệ phí trước bạ = 0,5% x giá chuyển nhượng
Trường hợp 2: Khi giá chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng giá nhà, đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, khi tặng cho, thừa kế nhà đất.

Mức nộp lệ phí sang tên sổ đỏ có công thức như sau:

Lệ phí trước bạ = 0,5% x Diện tích x Giá 01m2 bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành

Vấn đề Phí sang tên sổ đỏ cho tặng mới nhất 2023 đã được Tìm luật cung cấp qua thông tin bài viết trên. Quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm hiểu về vấn đề pháp lý liên quan như là mẫu đơn khởi kiện thuận tình ly hôn… Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

Bên chuyển nhượng phải chịu những phí nào khi sang tên sổ đỏ?

Nộp thuế thu nhập:
Số thuế thu nhập cá nhân mà người chuyển nhượng phải đóng phụ thuộc vào mức thuế và thu nhập của người đó. Theo Đạo luật thuế thu nhập, người chuyển nhượng có thể chọn giữa hai tùy chọn tùy theo trường hợp.
25% lãi vốn được áp dụng nếu thu nhập có thể được xác định chính xác.
Hoặc 2% trên tổng giá bán hợp đồng nhưng không thấp hơn theo khung giá bất động sản do UBND tỉnh, thành phố công bố hàng năm. (Theo Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC)
Trường hợp tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất là 10% trên giá quyền sử dụng đất (theo bảng giá đất), không miễn thuế thu nhập

Điều kiện để sang tên sổ đỏ

Sang tên sổ đỏ là thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất (chỉ đất), quyền sử dụng đất và bất động sản khác gắn liền với đất (đất, nhà,…) để chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế. Đặc biệt, khi sang tên Sổ đỏ, các bên phải tuân thủ các điều kiện sau:
Theo Điều 188 Luật Đất đai 2013, người chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Có Giấy chứng nhận;
Đất không có tranh chấp;
Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
Trong thời hạn sử dụng đất.

Bình chọn post