Quy định về mức giá đền bù tài sản trên đất

72
giá đền bù tài sản trên đất

Trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay, việc xác định mức giá đền bù trên đất là một vấn đề quan trọng để đảm bảo quyền và lợi ích của cả Nhà nước và các cá nhân, tổ chức liên quan. Bài viết này Tìm luật sẽ trình bày về các quy định liên quan đến mức giá đền bù tài sản trên đất để đảm bảo sự công bằng trong việc thu hồi đất và bồi thường thiệt hại tài sản.

Quy định về mức giá đền bù tài sản trên đất

Các khoản bồi thường thiệt hại về tài sản khi thu hồi đất

Các khoản bồi thường thiệt hại về tài sản trong quá trình thu hồi đất đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quản lý đất đai và phát triển kinh tế xã hội. Việc thu hồi đất cũng ảnh hưởng tới tài sản của cá nhân, tổ chức, hoặc doanh nghiệp. Trong bài viết sau, chúng ta sẽ tìm hiểu về các khoản bồi thường thiệt hại về tài sản khi thu hồi đất như sau:

Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi thu hồi đất

– Đối với những tài sản bất động như nhà ở hoặc công trình phục vụ sinh hoạt mà gắn liền với đất, đối với hộ gia đình, cá nhân, và người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Khi Nhà nước thu hồi đất và yêu cầu tháo dỡ hoặc một phần của những tài sản này, nếu phần còn lại không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu của nhà ở hoặc công trình đó sẽ được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở hoặc công trình đó, với tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

Khi phần còn lại của nhà ở hoặc công trình vẫn đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật sau khi tháo dỡ, bồi thường sẽ được xác định dựa trên thiệt hại thực tế của chủ sở hữu tài sản.

– Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất không thuộc trường hợp trên: khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được bồi thường thiệt hại theo quy định của Chính phủ.

– Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc hai trường hợp trên thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất

– Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

+ Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;

+ Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;

+ Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;

+ Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

– Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

+ Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường;

+ Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất

– Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường trên.

Quy định về mức giá đền bù tài sản trên đất

Quy định về bồi thường tài sản trên đất

Tài sản là kết quả của lao động sau quá trình làm việc và kiếm sống của con người. Tài sản, theo quy định của Bộ luật Dân sự, bao gồm các yếu tố như vật phẩm, tiền bạc, giấy tờ có giá trị và quyền sở hữu tài sản. Bên cạnh đó, tài sản cũng được phân thành hai loại chính: bất động sản và động sản.

Cả bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện tại hoặc tài sản hình thành trong tương lai. Các tài sản thuộc bất động sản bao gồm đất đai, nhà cửa, các công trình xây dựng cố định trên đất, và tài sản khác theo quy định. Như vậy, bồi thường tài sản trên đất chính là những loại tài sản thuộc bất động sản trên ngoại trừ đất đai.

Nhà và công trình xây dựng gắn liền với đất đai là các công trình xây dựng có tính ổn định và nằm trên mặt đất với một kết cấu chặt chẽ, không phải là những mái lều hay trang trại tạm bợ. Những công trình này phải được xây dựng trước khi có quyết định thu hồi từ nhà nước. Còn tài sản khác theo quy định bao gồm cây cối, hoa màu được trồng trên đất chưa được khai thác hoặc chặt cây, hay các vật nuôi.

Thu hồi đất để thực hiện lợi ích quốc gia là một biện pháp cần thiết. Tuy nhiên, đối với những trường hợp thu hồi đất có ảnh hưởng đến lợi ích của người dân, Nhà nước sẽ tiến hành bồi thường theo quy định sau đây:

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất được quy định như sau:

– Đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất và chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất chịu thiệt hại về tài sản thì sẽ được bồi thường.

– Đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất hoặc kinh doanh và chịu thiệt hại, sẽ được bồi thường thiệt hại tương ứng với giá trị tài sản đã mất do việc thu hồi đất.

Mời bạn xem thêm thông tin về: mẫu sơ yếu lý lịch 2023 được chúng tôi cập nhật mới.

Tìm Luật đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Quy định về mức giá đền bù tài sản trên đất” Ngoài ra, chúng tôi  có hỗ trợ khác thông tin pháp lý khác liên quan như là: các tin tức, mẫu đơn pháp lý chuẩn xác, cập nhật mới nhất theo quy định pháp luật. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, vui lòng cập nhật trang web để nắm bắt được thông tin, tình hình pháp lý mới nhất phục vụ cho các vấn đề trong cuộc sống. 

Câu hỏi thường gặp

Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất:

– Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.
– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường đối với trường hợp nêu trên dựa trên giá thị trường hoặc chi phí tháo dỡ, di chuyển thực tế của người dân.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản khi thu hồi đất

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Đất đai 2013 như sau:
Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường.

5/5 - (1 bình chọn)