Một số đối tượng theo quy định pháp luật sẽ được nợ tiền sử dụng đất khi được giao đất tái định cư. Pháp luật đã quy định cụ thể về các đối tượng được nợ tiền sử dụng đất tái định cư cũng như trình tự, thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất như thế nào? Nếu bạn chưa nắm rõ quy định về nợ tiền sử dụng đất tái định cư, hãy theo dõi bài viết dưới đây của Tìm luật nhé.
Đối tượng nào được ghi nợ tiền sử dụng đất khi được giao đất tái định cư?
Không phải mọi người đều có khả năng nộp tiền sử dụng đất tái định đủ và đúng thời hạn. Theo đó, pháp luật có quy định về một số đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất khi được giao đất tái định cư. Vậy, đối tượng nào được ghi nợ tiền sử dụng đất khi được giao đất tái định cư? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về vấn đề này qua nội dung dưới đây nhé.
Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 79/2019/NĐ-CP quy định hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai, bao gồm:
– Người có công với cách mạng;
– Hộ nghèo;
– Hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số;
– Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Trong đó:
– Việc xác định người có công với cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về người có công.
– Việc xác định hộ nghèo; hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số hoặc hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Có thể bạn quan tâm: Thời hạn sử dụng đất trên sổ hồng

Quy định về nợ tiền sử dụng đất tái định cư
Để được nợ tiền sử dụng đất tái định cư thì người dân cần phải thực hiện thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật. Do đó, hộ gia đình, cá nhân có mong muốn nợ tiền sử dụng đất tái định cư cần phải nắm được quy định về nợ tiền sử dụng đất tái định cư như thế nào? Hãy theo dõi nội dung dưới đây để nắm được quy định về nợ tiền sử dụng đất tái định cư nhé.
Thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 79/2019/NĐ-CP) như sau:
“4. Trình tự, thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân nộp Đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật (trong đó bao gồm: Quyết định giao đất tái định cư và Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường (sau đây gọi là Văn phòng).
b) Văn phòng rà soát, kiểm tra hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân và lập Phiếu chuyển thông tin gửi đến cơ quan thuế và các cơ quan liên quan theo quy định, trong đó tại Phiếu chuyển thông tin phải có nội dung về số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất mà hộ gia đình, cá nhân được nhận; đồng thời trả Giấy hẹn cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định.
c) Căn cứ Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng chuyển đến, cơ quan thuế xác định và ban hành Thông báo theo quy định để gửi đến hộ gia đình, cá nhân, Văn phòng và cơ quan liên quan (nếu cần) trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo. Tại Thông báo phải bao gồm các nội dung:
– Tổng số tiền sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân phải nộp.
– Số tiền sử dụng đất không được ghi nợ (là số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất mà hộ gia đình, cá nhân được nhận).
– Số tiền sử dụng đất được ghi nợ bằng (=) Tổng số tiền sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân phải nộp trừ (-) Số tiền sử dụng đất không được ghi nợ (là số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất mà hộ gia đình, cá nhân được nhận).
– Thời hạn hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền; gồm:
+ Thời hạn nộp số tiền sử dụng đất không được ghi nợ (theo thời hạn quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ).
+ Thời hạn nộp số tiền sử dụng đất được ghi nợ (trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
d) Căn cứ Thông báo của cơ quan thuế, hộ gia đình, cá nhân nộp số tiền sử dụng đất không được ghi nợ (là số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất mà hộ gia đình, cá nhân được nhận) tại cơ quan kho bạc nhà nước hoặc đơn vị được cơ quan kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu (sau đây gọi là kho bạc) trong thời hạn quy định và nộp chứng từ do kho bạc cung cấp tại Văn phòng để được cấp Giấy chứng nhận.
đ) Kho bạc có trách nhiệm thu tiền sử dụng đất theo Thông báo của cơ quan thuế và cung cấp chứng từ cho hộ gia đình, cá nhân; đồng thời chuyển thông tin về số tiền thu được của hộ gia đình, cá nhân đến các cơ quan liên quan theo quy định.
e) Căn cứ chứng từ mà hộ gia đình, cá nhân nộp, Văn phòng trả Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định; trong đó tại Giấy chứng nhận có nội dung về số tiền sử dụng đất ghi nợ và thời hạn thanh toán (trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).”
Như vậy, để được nợ tiền sử dụng đất tái định cư thì hộ gia đình, cá nhân cần thực hiện thủ tục nêu trên.

Thời điểm trả nợ tiền sử dụng đất ghi nợ
Hộ gia đình, cá nhân nợ tiền sử dụng đất tái định cư phải trả số tiền nợ trong thời hạn pháp luật quy định. Nếu quá thời hạn mà chưa trả hết số nợ sẽ bị tính thêm tiền chậm nộp tính trên số tiền còn nợ theo mức quy định của pháp luật. Do đó, hộ gia đình, cá nhân cần phải nắm được thời điểm trả nợ tiền sử dụng đất ghi nợ là khi nào? Hãy theo dõi nội dung dưới đây để nắm được thời điểm trả nợ tiền sử dụng đất ghi nợ nhé.
Căn cứ khoản 3 Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 79/2019/NĐ-CP) quy định hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất tái định cư được trả nợ dần trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn 05 năm này.
Theo đó, trường hợp sau 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của cơ quan có thẩm quyền mà hộ gia đình, cá nhân chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì:
Hộ gia đình, cá nhân phải nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ và tiền chậm nộp tính trên số tiền còn nợ theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từ thời điểm hết thời hạn 05 năm được ghi nợ tới thời điểm trả nợ.
Mời bạn xem thêm: mẫu sơ yếu lý lịch 2023
Thông tin liên hệ
Tìm luật đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Quy định về nợ tiền sử dụng đất tái định cư năm 2023”. Rất hân hạnh được giúp ích cho bạn. Tìm luật luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc liên quan đến pháp luật một cách nhanh chóng.
Câu hỏi thường gặp
Cách tính tiền sử dụng đất ghi nợ như thế nào?
Mức tiền sử dụng đất ghi nợ đối với hộ gia đình, cá nhân ghi nợ tiền sử dụng đất được xác định như sau:
Mức tiền sử dụng đất ghi nợ = Tiền sử dụng đất phải nộp khi giao đất tái định cư trừ (-) Giá trị được bồi thường về đất, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất.
Chậm nộp tiền sử dụng đất bị xử lý thế nào?
Tại Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định trường hợp quá hạn nộp thuế, nộp hồ sơ bổ sung, quá hạn nộp tiền nợ sử dụng đất thì sẽ xử lý như sau:
– Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
+ Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
+ Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.
– Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
– Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế, tiền phạt còn nợ và số ngày chậm nộp.
Như vậy chỉ những đối tượng được xác định là người có công với cách mạng, hộ nghèo, là đồng bào dân tộc thiểu số, hay có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được chậm nộp tiền sử dụng đất. Còn trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất, chậm hạn nộp tiền nợ thì sẽ bị tính lãi tiền chậm nộp.