Quy định về thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng đất

65
thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng đất

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong những loại giao dịch bất động sản quan trọng và thường xuyên diễn ra trên thị trường. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thuế suất áp dụng, giá trị chuyển nhượng đất, và các quy định mới về thủ tục khai thuế.

Vậy “Quy định về thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng đất ” có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ cho bạn thông tin liên quan về thuế để bạn xác định được quy định pháp luật hiện hành.

Đối tượng phải đóng thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng đất?

Để hiểu rõ hơn về đối tượng phải chịu trách nhiệm đóng thuế trong trường hợp chuyển nhượng đất, cần phải xem xét các quy định và điều khoản cụ thể của pháp. Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính liên quan đến thuế thu nhập cá nhân được áp dụng cho bên chuyển nhượng. Điều này có nghĩa là bên chuyển nhượng sẽ phải chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân do thu nhập từ giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất phát sinh.

Căn cứ theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân (trừ các trường hợp được miễn thuế quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật này).

“Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.”

Quy định về thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng đất

Cách tính thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng đất

Tính thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển nhượng đất là một quy trình quan trọng và phức tạp trong lĩnh vực thuế. Để hiểu rõ cách tính thuế này, cần phải nắm vững các quy định pháp luật thuế thu nhập cá nhân. Đây là một chủ đề quan trọng đối với những người tham gia vào giao dịch bất động sản và cần tuân thủ các quy định thuế liên quan.

Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất sẽ được xác định theo từng trường hợp dưới đây:

Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không có nhà ở)

Nếu giá chuyển nhượng trong hợp đồng bằng hoặc cao hơn giá đất tại bảng giá đất thì công thức sẽ như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x Giá chuyển nhượng

Trong đó, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng.

Nếu hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng. Khi đó thuế TNCN được tính theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x (Diện tích x Giá 1m2 theo bảng giá đất)

Trường hợp chuyển nhượng nhà đất (gồm cả nhà và đất)

Giá chuyển nhượng bằng hoặc cao hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định. Công thức được tính như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = 2% x Giá chuyển nhượng

Hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định

Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng đất là giá do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai, sau đó nhân (x) với 2%.

Trường hợp chuyển nhượng quyền thuê đất

Trong trường hợp này thuế TNCN chuyển nhượng đất được tính theo công thức:

Thuế thu nhập cá nhân = 2% x Giá chuyển nhượng/giá cho thuê lại

Trong đó:

Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng quyền thuê mặt đất, thuê mặt nước.

Trường hợp đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá do UBND tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo bảng giá do UBND tỉnh quy định.

Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng đất

Sau khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân liên quan đến việc chuyển nhượng đất, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra, xác định số tiền thuế phải nộp dựa trên các quy định thuế thu nhập cá nhân hiện hành.

Sau đó, họ sẽ in và gửi thông báo thuế tới người nộp thuế. Việc nộp đủ số tiền thuế và tuân thủ thời hạn là rất quan trọng để tránh bị phạt hoặc xử lý theo quy định của pháp luật. Người nộp thuế cần chú ý đến các thông báo từ cơ quan thuế và thực hiện đúng các yêu cầu về nộp thuế để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro pháp lý.

Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng đất gồm các giấy tờ sau:

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 03/BĐS-TNCN.

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân phù hợp với thông tin đã khai trên tờ khai thuế

– Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó.

– Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản. Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, hợp đồng chuyển nhượng bất động sản thay thế bằng bản sao giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế, quà tặng.

– Tài liệu xác định đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Bộ Tài chính

Vấn đề “Quy định về thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng đất” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn như tra cứu giấy phép lái xe theo cmnd.… hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Các trường hợp được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng đất

Quy định tại điểm a, b và điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, có một số trường hợp được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng đất như sau:
Chuyển nhượng giữa người có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng,…
Nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc hoặc nhận di sản thừa kế theo pháp luật.
Người chuyển nhượng quyền sử dụng đất có một nhà ở hoặc quyền sử dụng đất duy nhất trên lãnh thổ Việt Nam tại thời điểm chuyển nhượng
Có quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.
Trường hợp người có duy nhất một nhà ở hoặc quyền sử dụng đất duy nhất phải chuyển nhượng toàn bộ nhà ở hoặc toàn bộ mảnh đất đang có.
Thỏa thuận phân chia tài sản chung của đồng sở hữu hoặc thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn.

Thời điểm tính thuế TNCN chuyển nhượng đất

Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC, thời điểm tính thuế TNCN chuyển nhượng đất được xác định như sau:
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật;
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.
Trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng tương lai là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế.

5/5 - (1 bình chọn)