Trình tự, thủ tục đổi tên họ khai sinh như thế nào?

70
Trình tự, thủ tục đổi tên họ khai sinh như thế nào

Hiến pháp quy định về việc ghi nhận và tôn trọng các quyền cơ bản của con người, quyền công dân. Một trong những quyền này là quyền thay đổi tên, họ. Tùy từng trường hợp có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự cần thiết phải đổi tên, họ nhưng muốn thay đổi tên họ thì phải đáp ứng một số điều kiện nhất định được pháp luật quy định tại Luật Hộ tịch. Vậy Trình tự, thủ tục đổi tên họ khai sinh như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu một số thông tin về vấn đề này qua bài viết dưới đây của Tìm luật nhé

Quy định về quyền thay đổi tên, họ trong giấy khai sinh

Căn cứ theo quy định tại Điều 26 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau:

“Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.

2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.”

Bên cạnh đó, theo Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 quy định việc muốn thay đổi họ tên thì phải có căn cứ và quyền thay đổi họ tên thực hiện như sau:

“Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.”

Đối chiếu quy định trên, trường hợp của bạn được thay đổi tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự nêu trên.

Như vậy, công dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên họ trong trường hợp: có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của bạn.

Trình tự, thủ tục đổi tên họ khai sinh như thế nào

Trình tự, thủ tục đổi tên họ khai sinh như thế nào?

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bộ hồ sơ để thay đổi tên gồm có:

  • Tờ khai đăng ký cải chính hộ tịch;
  • Giấy khai sinh (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ hoặc bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh);
  • Các giấy tờ khác (nếu cần).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Căn cứ theo quy định tại Luật Hộ tịch 2014 thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết việc thay đổi tên được chia làm 2 cấp. Cụ thể, đối với những người dưới 14 tuổi thì làm thủ tục tại UBND phường/xã nơi người đó đăng ký hộ tịch. Còn đối với trường hợp người trên 14 tuổi thì thẩm quyền này thuộc UBND cấp quận, huyện nơi người đăng ký hộ tịch.

Bước 3: Nhận kết quả

Thời gian để nhận kết quả là trong khoảng thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ nêu trên. Nếu hồ sơ hợp lệ thì công chức hành chính tư pháp sẽ tự động điều chỉnh tên của bạn trong sổ hộ tịch. Đồng thời, những giấy tờ khác có tên khai sinh cũ của bạn như CCCD, CMND, Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn cũng được điều chỉnh phù hợp với tên mới.

Những điều cần lưu ý khi thay đổi tên

  • Nếu thay đổi tên cho trẻ em từ 9 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó bằng văn bản. Văn bản này sẽ được nộp kèm trong bộ hồ sơ.
  • Chọn lựa tên mới phải tuân thủ quy định về cách đặt tên theo Bộ Luật dân sự 2015. Theo đó “Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.”
  • Việc thay đổi tên sẽ làm ảnh hưởng đến những thông tin liên quan như tên trên thẻ tin dụng ngân hàng, tên trong các hồ sơ về nhân thân tại nhà trường, công ty. Do đó, sau khi được chấp nhận đổi tên mới, các bạn nên làm thủ tục cải chính thông tin để tránh những phiền phức có thể xảy ra khi tên của bạn không được nhất quán.

Đổi họ tên trong giấy khai sinh thì các giấy tờ liên quan sẽ được giải quyết

Khi thay đổi họ tên trong giấy khai sinh thì các giấy tờ liên quan sẽ được giải quyết như sau:

Với căn cước công dân, khi có thay đổi họ tên được phép của cơ quan có thẩm quyền thì sẽ phải làm thủ tục cấp đổi căn cước công dân.

Bước 1: Công dân đến địa điểm làm thủ tục cấp Căn cước công dân hoặc thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị đổi thẻ Căn cước công dân.
Trường hợp công dân không đủ điều kiện đổi thẻ Căn cước công dân thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do. Trường hợp công dân đủ điều kiện đổi thẻ Căn cước công dân thì thực hiện các bước sau.

Bước 2: Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ đổi thẻ Căn cước công dân.
+ Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ đổi thẻ Căn cước công dân.
+ Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì đề nghị công dân xuất trình giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thay đổi để cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đổi thẻ Căn cước công dân.

Bước 3: Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân.

Bước 4: In Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân chuyển cho công dân kiểm tra, ký xác nhận; in Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký xác nhận.

Bước 5: Thu Căn cước công dân cũ, thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho công dân (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an).
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

Bước 6: Nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu.

Như vậy, sẽ phải làm lại Căn cước công dân khác chứ không sửa đổi vào trong căn cước công dân.

Với các giấy tờ còn lại như bằng đại học thì bạn cần làm thủ tục chỉnh sửa nội dung về họ tên trong bằng đại học và các chứng chỉ khác, hồ sơ điều chỉnh gồm có:

– Đơn đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ;

– Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa;

– Quyết định cho phép thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;

– Giấy khai sinh, chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của người được cấp văn bằng, chứng chỉ;

Khác với chứng minh nhân dân, các văn bằng chứng chỉ chỉ thực hiện việc xác nhận thay đổi họ tên.

Tuy nhiên, đây là thủ tục không bắt buộc bởi việc thay đổi trên các chứng chỉ, bằng cấp không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ đã có trên tên cũ.

Tìm luật đã cung cấp thông tin có liên quan đến vấn đề  Trình tự, thủ tục đổi tên họ khai sinh như thế nào?” hoặc các vấn đề pháp lý khác liên quan như là mẫu hợp đồng thuê nhà công chứng…. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc về vấn đề pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Có thay đổi họ cho con từ họ mẹ sang họ bố không?

Việc thay đổi họ cho con pháp luật không cấm và cũng không có quy định nào là luật mới không làm lại được.
Quy định của pháp luật về việc thay đổi họ cho con:
Bộ luật dân sự và Luật hộ tịch đều quy định rằng việc thay đổi họ cho con từ họ mẹ sang họ bố không cần phải có lý do và căn cứ như thay đổi tên; có nghĩa việc thay đổi họ có thể thay đổi.

Thay đổi tên có ảnh hưởng đến quyền thừa kế không?

Nếu trường hợp bạn là người đã đủ 18 tuổi trở lên, bạn hoàn toàn được quyết định mang họ cha hoặc mẹ và có quyền thay đổi tên.
Tuy nhiên việc thay đổi tên cần phải có căn cứ theo Bộ luật dân sự quy định: việc sử dụng tên gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó.
Và Bộ luật dân sự cũng quy định việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ. Vì thế việc thay đổi tên hay không thì bạn vẫn được xác định có quan hệ cha- con huyết thống với cha của bạn nên không ảnh hưởng đến quyền thừa kế về sau.

5/5 - (1 bình chọn)