Thủ tục đổi tên khai sinh cho con như thế nào?

53
thủ tục đổi tên khai sinh cho con

Thủ tục thay đổi tên khai sinh cho con là quá trình quan trọng trong trường hợp cha mẹ muốn thay đổi tên cho con trong giấy khai sinh. Điều này có thể xảy ra trong nhiều tình huống khác nhau, có thể do muốn thay đổi tên mới hoặc thay đổi tên do nhu cầu cá nhân liên quan. Trong bài viết này, hãy cùng Tìm luật tìm hiểu về thủ tục đổi tên khai sinh cho con như thế nào và điều kiện cần thiết để thực hiện quá trình này.

Thủ tục đổi tên khai sinh cho con như thế nào?

Thủ tục thay đổi tên trong giấy khai sinh được thực hiện như thế nào?

Thủ tục thay đổi tên trong giấy khai sinh là một quá trình quan trọng để cải chính thông tin cá nhân, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp theo quy định. Quy định về thay đổi tên trong giấy khai sinh được thực hiện như thế nào là một câu hỏi quan trọng mà nhiều người có thể quan tâm. Việc thay đổi tên yêu cầu tuân thủ theo quy định của pháp luật và được giám sát bởi các cơ quan có thẩm quyền. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể về thủ tục thay đổi tên trong giấy khai sinh, cụ thể như sau:

Theo Điều 28 Luật Hộ tịch 2014 quy định về Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch như sau:

“Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.”

Mời bạn xem thêm: Mẫu đơn xin thay đổi tên đệm

Thủ tục đổi tên khai sinh cho con như thế nào?

Điều kiện để được thay đổi tên khai sinh là gì?

Việc thay đổi tên trong giấy khai sinh là một quyết định quan trọng và cần phải tuân theo một số điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật. Điều kiện này đảm bảo tính hợp pháp và chính xác của việc thay đổi tên, đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích của cá nhân liên quan. Theo Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền thay đổi tên như sau:

“Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.”

Về các trường hợp khác, quy định về thay đổi hộ tịch, theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 04/2020/TT-BTP bao gồm việc cải chính hộ tịch ( thay đổi họ, tên) được xử lý sau khi xác định có sai sót khi đăng ký hộ tịch (sai sót có thể là lỗi của người đăng ký hộ tịch hoặc cơ quan đăng ký hộ tịch). Thay đổi này không bao gồm việc cải chính nội dung trên giấy tờ hộ tịch đã được cấp hợp lệ, nhằm đảm bảo tính hợp pháp của thông tin trên hồ sơ và các giấy tờ cá nhân khác.

Thẩm quyền giải quyết điều chỉnh lại tên trong giấy khai sinh?

Việc điều chỉnh lại tên trong giấy khai sinh là một quá trình quan trọng cần phải tuân theo quy định và thực hiện thông qua cơ quan có thẩm quyền. Điều này đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của thông tin cá nhân trong giấy khai sinh. Thẩm quyền giải quyết việc điều chỉnh tên có vai trò quan trọng trong quá trình này. Vì vậy, chúng ta cần phải hiểu rõ về thẩm quyền chịu trách nhiệm trong việc giải quyết điều chỉnh tên trong giấy khai sinh.

Căn cứ theo Điều 27 Luật Hộ tịch 2014 quy định về Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch như sau:

“Điều 27. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.”

Theo đó, việc thay đổi hoặc cải chính hộ tịch được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người có nhu cầu đã đăng ký hộ tịch trước đây.

Đối với người chưa đủ 14 tuổi, việc thay đổi hoặc cải chính hộ tịch có thể được giải quyết tại nơi cư trú của họ.

Ngoài ra, việc bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú trong nước cũng được thực hiện theo quy định.

Mời bạn xem thêm: mẫu đơn xin phép nghỉ việc được chúng tôi mới cập nhật theo quy định hiện nay.

Vấn đề “Thủ tục đổi tên khai sinh cho con như thế nào?” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Nơi nộp tờ khai thay đổi họ tên cho con ở đâu?

– Nếu con chưa đủ 14 tuổi: nộp hồ sơ tại Bộ phận tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường nơi cha, mẹ trước đây đã đăng ký khai sinh cho con.
– Nếu con đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi: nộp hồ sơ tại Bộ phận 1 cửa thuộc Ủy ban nhân dân cấp Quận, huyện nơi đăng ký khai sinh.
– Nếu con từ đủ 18 tuổi, nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi đăng ký khai sinh trước kia hoặc nơi đang cư trú hiện nay để thực hiện thủ tục thay đổi.

 Lưu ý khi làm thủ tục đổi tên khai sinh

Việc thay đổi họ, tên không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ.
Sau khi thay đổi họ, tên trên giấy khai sinh, người thay đổi họ, tên có thể làm lại, điều chỉnh thông tin trên các giấy tờ có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 6 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định:
1. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân.
2. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.
3. Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh.

5/5 - (1 bình chọn)