Vợ mang thai do ngoại tình thì có được yêu cầu ly hôn không?

78

Nhiều cặp đôi vợ chồng rơi vào cảnh mâu thuẫn hôn nhân vì người vợ ngoại tình rồi dẫn đến mang thai. Nhiều người chồng có mong muốn ly hôn khi biết rằng vợ mang thai do ngoại tình. Tuy nhiên, để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em thì pháp luật không cho phép chồng đơn phương ly hôn khi vợ mang thai. Tuy nhiên, Vợ mang thai do ngoại tình thì có được yêu cầu ly hôn không? Hãy cùng Tìm luật tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Trường hợp nào người chồng không được quyền đơn phương ly hôn?

Pháp luật Hôn nhân gia đình đã quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn của các chủ thể. Căn cứ tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về đơn phương ly hôn như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy theo quy định trên thì có 03 trường hợp mà người chồng không được quyền đơn phương ly hôn, cụ thể:

– Vợ đang có thai.

– Vợ mới sinh con.

– Vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Nếu thuộc 03 trường hợp trên yêu cầu ly hôn của người chồng sẽ không được tòa án chấp thuận.

Vợ mang thai do ngoại tình thì có được yêu cầu ly hôn không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Theo đó, vợ hoặc chồng (ly hôn đơn phương) hoặc cả vợ và chồng (thuận tình ly hôn) đều có quyền yêu cầu ly hôn. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi của trẻ em và phụ nữ, pháp luật không cho phép người chồng yêu cầu ly hôn trong trường hợp:

– Vợ đang có thai.

– Vợ đang sinh con.

– Vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Tuy nhiên, quy định này chỉ cấm người chồng yêu cầu ly hôn trong ba trường hợp nêu trên mà lại không cấm các trường hợp ly hôn còn lại.

Hiện nay, ngoài yêu cầu ly hôn đơn phương thì còn có thỏa thuận ly hôn thuận tình (cả vợ và chồng thỏa thuận cùng gửi đơn yêu cầu ly hôn sau khi đã thống nhất về việc chấm dứt quan hệ hôn nhân, việc nuôi con, cấp dưỡng cho con, chia tài sản chung vợ chồng…).

Do đó, nếu như vợ đang mang thai do ngoại tình thì chồng không được ly hôn đơn phương nhưng hai vợ, chồng vẫn có thể ly hôn thuận tình trong thời gian người vợ mang thai nếu thuộc hai trường hợp sau: Người vợ có thể là người gửi đơn yêu cầu ly hôn đơn phương hoặc hai vợ chồng có thể thỏa thuận ly hôn thuận tình.

Vợ mang thai do ngoại tình thì có được yêu cầu ly hôn không?

Con do vợ ngoại tình sinh ra được coi là con chung không?

Theo Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc xác định cha, mẹ cho con như sau:

“Điều 88. Xác định cha, mẹ

1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.”

Như vậy, con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân hoặc con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ ngày ly hôn thì vẫn được coi là con chung của vợ chồng ngay cả trường hợp người vợ ngoại tình dẫn đến mang thai.

Thủ tục đơn phương ly hôn của vợ mang thai

Thủ tục ly hôn bao gồm các giấy tờ:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • CMND/CCCD của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).
  • Trường hợp không giữ Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.
  • Trường hợp không có CMND/CCCD của vợ/chồng thì theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp huyện như sau:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

…”

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định thẩm quyền tòa án theo lãnh thổ như sau:

“a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

…”

Như vậy, vợ mang thai có thể nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Tòa án cấp huyện nơi chồng cư trú, làm việc, nếu có thỏa thuận lựa chọn Tòa án nơi vợ mang thai cư trú thì nộp đơn tại Tòa cấp huyện nơi bạn cư trú, làm việc.

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Vợ mang thai do ngoại tình thì có được yêu cầu ly hôn không?” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan như là tra cứu giấy phép lái xe bằng cccd, các thông tin pháp lý khác vui lòng tìm kiếm thêm thông tin tại Timluat.com

Câu hỏi thường gặp

Nộp đơn ly hôn ra Tòa đã được coi là ly hôn chưa?

Căn cứ theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về khái niệm ly hôn cụ thể như sau:
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Theo đó, ly hôn được quy định là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Như vậy, có thể thấy rằng quan hệ vợ chồng chỉ chấm dứt khi có bản án hoặc quyết định của Tòa đã hiệu lực. Để Tòa án ra bản án, quyết định ly hôn thì hai vợ chồng phải thực hiện thủ tục ly hôn.

Việc chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được quy định như sau:
– Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
– Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
– Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

5/5 - (1 bình chọn)