Mẫu đơn xin nghỉ việc tạm thời không lương mới nhất 2023

575

Hiện nay, không có quy định cụ thể được ghi trong các tài liệu pháp luật hiện hành về việc xin nghỉ việc tạm thời mà không hưởng lương. Thay vào đó, thường thì mỗi đơn vị, công ty sẽ tự thực hiện xây dựng và ban hành Mẫu đơn xin nghỉ việc tạm thời không lương riêng biệt dựa trên các quy định và chính sách nội bộ của công ty.

Vậy “Mẫu đơn xin nghỉ việc tạm thời không lương mới nhất 2023″ có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.

Đơn xin nghỉ việc tạm thời không lương là gì?

Xin nghỉ tạm thời có nghĩa là hình thức xin nghỉ trong một khoảng thời gian nhất định và sau đó tiếp tục làm việc. Khi làm việc trong bất kỳ tổ chức hoặc công ty nào, nếu cần nghỉ một thời gian ngắn vì những lý do riêng tư, người lao động cần viết đơn xin nghỉ việc tạm thời không lương. Điều này cũng giúp thông báo cho người quản lý và bộ phận nhân sự về kế hoạch nghỉ và đảm bảo rằng người lao động sẽ không nhận lương trong thời gian đó.

Mẫu đơn xin nghỉ việc tạm thời không lương giúp người lao động trình bày nguyện vọng nghỉ việc và không nhận lương trong 1 khoảng thời gian xác định. Người quản lý có thể xem xét và chấp nhận đơn xin nghỉ nếu lý do chính đáng và thuyết phục.

Mẫu đơn xin nghỉ việc tạm thời không lương mới nhất 2023

Tải xuống Mẫu đơn xin nghỉ việc tạm thời không lương

Hướng dẫn viết Mẫu đơn xin nghỉ việc tạm thời không lương:

Dưới đây là những thông tin cơ bản cần có trong Mẫu đơn xin nghỉ việc tạm thời không lương. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng có thể có một số thay đổi hoặc thêm thông tin tùy theo tính chất của công việc và yêu cầu cụ thể của công ty.

(1) Quốc hiệu tiêu ngữ 

(2) Tên đơn xin nghỉ viết chữ in hoa có dấu và căn chính giữa của trang giấy. VD: ĐƠN XIN NGHỈ VIỆC TẠM THỜI KHÔNG LƯƠNG

(3) Tên công ty nơi người lao động đang làm việc.

(4) Tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức, quản lý và quy định của công ty; người lao động điền tên bộ phận, chức vụ của người có thẩm quyền xem xét và phê duyệt đơn xin nghỉ phép không hưởng lương.

(5) Điền phòng/ban/bộ phận/tổ/…. nơi người lao động đang làm việc.

(6) Điền tên bộ phận, chức vụ của người có thẩm quyền xem xét và phê duyệt đơn xin nghỉ phép không hưởng lương.

(7) Điền cụ thể ngày, tháng, năm bắt đầu và kết thúc thời gian xin nghỉ phép không hưởng lương.

(8) Người lao động nên ghi rõ lý do xin nghỉ phép, lý do càng cụ thể, càng hợp lý thì sẽ càng dễ được chấp thuận và phê duyệt. Tuyệt đối tránh ghi những lý do xin nghỉ phép chung chung (như nghỉ vì lý do cá nhân, bận việc gia đình…).

(9) Điền đầy đủ họ tên, chức vụ, phòng/ban của người được bàn giao công việc trong thời gian người lao động xin nghỉ phép.

(10) Điền các công việc mà người lao động bàn giao trong thời gian nghỉ phép, công việc được bàn giao điền càng chi tiết thì người tiếp nhận càng dễ dàng trong việc thực hiện công việc, đồng thời người có thẩm quyền phê duyệt đơn cũng dễ dàng hơn trong việc giám sát.

(11) Người lao động xin nghỉ phép ký và ghi rõ họ tên tại phần này.

Một số lưu ý khi viết Mẫu đơn xin nghỉ việc tạm thời không lương

– Khi người lao động viết Mẫu đơn xin nghỉ việc tạm thời không lương, cần chắc chắn tuân thủ bố cục đã được quy định và đảm bảo rằng nội dung được trình bày một cách rõ ràng, tránh tình trạng chỉnh sửa, tẩy xóa nhiều lần.

– Lý do nghỉ cần được trình bày trong đơn phải rõ ràng và ngắn gọn để bộ phận có thẩm quyền có thể dễ dàng xem xét và giải quyết theo quy định. Đây là nội dung quan trọng và cần thiết khi viết đơn mà người làm đơn cần lưu ý.

– Cần đảm bảo việc ghi nội dung công việc cần bàn giao trong đơn được rõ ràng và cụ thể. Đồng thời người viết đơn cũng cần phải có sự bàn bạc trước với người được bàn giao.

– Khi viết đơn xin nghỉ việc tạm thời không lương, người viết cần chú ý đảm bảo không xuất hiện lỗi chính tả và đơn được trình bày một cách có khoa học.

Quy định về nghỉ không hưởng lương của người lao động

Theo quy định hiện hành, trong trường hợp ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn thì người lao động được nghỉ không hưởng lương 1 ngày, và phải thông báo trước cho người sử dụng lao động về việc này. Ngoài ra, nếu người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận về việc nghỉ nhiều hơn 1 ngày không lương thì có thể nghỉ theo thỏa thuận.

Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

“Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 3 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 1 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 3 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 1 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.”

Vấn đề Mẫu đơn xin nghỉ việc tạm thời không lương mới nhất 2023 đã được Tìm luật cung cấp qua thông tin bài viết trên. Quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm hiểu về vấn đề pháp lý liên quan như là mẫu đơn thuận tình ly hôn đầy đủ nhất…Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

Mời các bạn xem thêm bài viết

Mẫu đơn xin nghỉ việc 1 ngày mới năm 2023

Mẫu đơn xin nghỉ việc không lương 1 tháng mới năm 2023

Câu hỏi thường gặp

Người lao động được nghỉ không hưởng lương tối đa bao nhiêu ngày?

Theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
“Điều 115: Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.”
Theo đó, người lao động được giải quyết nghỉ không hưởng lương khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
Như vậy, để nghỉ không lương người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động. Pháp luật lao động hiện hành không có quy định về thời hạn tối đa xin nghỉ không hưởng lương. Thời gian nghỉ không hưởng lương hoàn toàn phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Người lao động nghỉ không hưởng lương có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Theo Khoản 4 Điều 42 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có quy định như sau:
“Quản lý đối tượng
4. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH.”
Theo đó, nếu người lao động nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì cả người sử dụng lao động lẫn người lao động đều không phải đóng bảo hiểm xã hội cho tháng đó.
Ngược lại, nếu tổng thời gian nghỉ không hưởng lương trong tháng của người lao động dưới 14 ngày làm việc thì cả người sử dụng lao động và người lao động đều phải tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ.

5/5 - (1 bình chọn)