Hợp đồng cho tặng là một văn bản quan trọng trong việc chuyển đổi quyền sở hữu tài sản, thường được sử dụng trong giao dịch bất động sản hoặc các tài sản khác. Một yếu tố quan trọng mà cả hai bên trong hợp đồng cần xem xét là thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn này quyết định về quyền và nghĩa vụ của cả người tặng và người nhận tài sản trong khoảng thời gian cụ thể.
Hãy cùng tìm hiểu về quy định về thời hạn hiệu lực của hợp đồng cho tặng trong bài viết dưới đây. Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.

Hợp đồng cho tặng đất có hiệu lực bao lâu?
Hợp đồng cho tặng đất là một tài liệu quan trọng trong giao dịch bất động sản, quy định về việc chuyển quyền sở hữu đất từ người tặng cho người nhận. Một trong những yếu tố quan trọng cần xem xét khi ký kết hợp đồng tặng đất là thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về hiệu lực của hợp đồng cho tặng đất như sau:
Theo Khoản 1 Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hiệu lực của hợp đồng như sau:
“Điều 401. Hiệu lực của hợp đồng
1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.”
Căn cứ Điều 459 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định tặng cho bất động sản như sau:
“Điều 459. Tặng cho bất động sản
1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.
2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.”
Theo đó, theo Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất như sau:
“Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;”
Theo Khoản 1 Điều 5 Luật Công chứng 2014 quy định về giá trị pháp lý của văn bản công chứng như sau:
“Điều 5. Giá trị pháp lý của văn bản công chứng
1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.”
Về vấn đề hợp đồng chuyển nhượng hoặc tặng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, theo quy định của pháp luật, quá trình này đòi hỏi phải được công chứng và chứng thực. Sau khi hợp đồng đã được công chứng và chứng thực, bên nhận chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất cần nộp hồ sơ đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất. Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đã đầy đủ, tiến trình thủ tục sẽ được thực hiện theo trình tự quy định.
Hồ sơ sẽ được chuyển đến cơ quan thuế và Phòng Tài nguyên và Môi trường để xác định nghĩa vụ tài chính và thực hiện việc chuyển tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Theo Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hủy bỏ hợp đồng như sau:
“Điều 423. Hủy bỏ hợp đồng
1. Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:
a) Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;
b) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
c) Trường hợp khác do luật quy định.
2. Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
3. Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.”
Mời bạn xem thêm: mẫu đơn yêu cầu thuận tình ly hôn

Có được đòi lại bất động sản đã được tặng cho hay không?
Ngày nay, trong trường hợp hợp đồng tặng đất đã được công chứng hoặc chứng thực và đã thực hiện quy trình chuyển đổi quyền sở hữu, quyền sở hữu đất sẽ chuyển sang người được tặng. Dưới góc độ pháp lý, người tặng không có quyền yêu cầu trả lại tài sản đất đã tặng. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp ngoại lệ khi người tặng có khả năng yêu cầu trả lại đất đã tặng, và có thể xảy ra trong các trường hợp sau:
Theo Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về việc tặng cho tài sản có điều kiện như sau:
“Điều 462. Tặng cho tài sản có điều kiện
1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.
3. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.”
Mời bạn xem thêm: Mẫu hợp đồng cho thuê đất đơn giản
Vấn đề “Hợp đồng cho tặng có hiệu lực bao lâu theo quy định của pháp luật?” đã được Tìm Luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với các chuyên viên tay nghề, kinh nghiệm cao, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan hoặc các thông tin pháp lý khác một cách chuẩn xác. Chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí. Vui lòng vào trang Tìm Luật để biết thêm các thông tin chi tiết.
Câu hỏi thường gặp
Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng có công chứng?
Căn cứ vào khoản 3 Điều 167 Luật Đất Đai 2013 quy định như sau:
Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản.
Như vậy, hợp đồng mua bán đất có hiệu lực pháp luật từ thời điểm công chứng.
Hợp đồng tặng cho tài sản là gì?
Một trong những quyền cơ bản của người sở hữu tài sản là có quyền định đoạt tài sản đó, người sở hữu tài sản có quyền tặng cho, chuyển nhượng lại cho người khác và được bộ luật dân sự quy định lại. Việc tặng cho này, đặc biệt đối với những loại tài sản có giá thì việc lập ra một hợp đồng tặng cho là lựa chọn cần thiết, tránh xảy ra tranh chấp sau này. vậy hợp đồng tặng cho tài sản là gì?
Theo Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.
Như vậy, hợp đồng này phát sinh kể từ khi bên tặng cho chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên được tặng.