Bảng tính nghỉ hưu trước tuổi mới năm 2023

107
Bảng tính nghỉ hưu trước tuổi mới năm 2023

Trong một số trường hợp khi lao động trong các môi trường, điều kiện làm việc theo quy định hoặc trường hợp khác thì người lao động sẽ được nghỉ hưu trước tuổi. Để dễ dàng tính toán tuổi nghỉ hưu trước tuổi một cách tôi ưu thì người lao động có thể tham khảo Bảng tính nghỉ hưu trước tuổi mới năm 2023 dưới đây của tìm luật.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi

Để được nghỉ hưu trước tuổi mà vẫn đảm bảo quyền lợi bảo hiểm xã hội thì người lao động cần phải đáp ứng được các điều kiện mà pháp luật quy định. Do đó, để tránh nghỉ hưu trước tuổi bị mất đi một sô quyền lợi thì người lao động cần nắm được các điều kiện nghỉ hưu trước tuổi như thế nào?

Nghỉ hưu trước tuổi trong trường hợp bị suy giảm khả năng lao động

Người lao động có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm, tại năm 2023 nếu muốn nghỉ hưu trước tuổi cần đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (sửa đổi theo Bộ luật Lao động 2019), đó là:

– Lao động nam đủ 55 tuổi 09 tháng, nữ đủ 51 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%.

– Lao động nam đủ 50 tuổi 09 tháng và nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

– Người lao động có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Còn đối với lực lượng vũ trang (sĩ quan, hạ sĩ quan, quân đội, công an…) có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và bị suy giảm khả năng lao động từ trên 61% thì độ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 sửa đổi theo Bộ luật Lao động 2019 là:

– Nam phải đủ 50 tuổi 09 tháng và nữ phải đủ 46 tuổi.

– Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Trường hợp không bị suy giảm khả năng lao động nghỉ hưu trước tuổi

Người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên sẽ vẫn được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (sửa đổi theo Bộ luật Lao động 2019):

– Người lao động có đủ 15 năm làm nghề, công việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm hoặc thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn. Cụ thể nam phải đủ 55 tuổi 09 tháng, nữ phải đủ 51 tuổi.

– Người lao động có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò được nghỉ hưu vào năm 2023 nếu lao động nam từ đủ 50 tuổi 09 tháng và nữ từ đủ 46 tuổi.

– Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp.

Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, quân đội, công an…làm việc trong các lực lượng vũ trang được nghỉ hưu trước tuổi trong các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 sửa đổi theo Bộ luật Lao động 2019 đó là:

– Nam đủ 55 tuổi 09 tháng, nữ đủ 51 tuổi (Trừ các trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác).

– Nam đủ 50 tuổi 09 tháng và nữ phải đủ 46 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên.

– Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp.

Bảng tính nghỉ hưu trước tuổi mới năm 2023

Bảng tính nghỉ hưu trước tuổi mới

Trong trường hợp nghỉ hưu trước tuổi, người lao động chưa nắm được tuổi nghỉ hưu của mình thì có thể dựa vào bảng tính nghỉ hưu dưới đây:

Bảng tính tuổi nghỉ hưu người lao động năm 2023 trong trường hợp về hưu sớm

Lao động namLao động nữ
Thời điểm sinhTuổi nghỉ hưuThời điểm hưởng lương hưuThời điểm sinhTuổi nghỉ hưuThời điểm hưởng lương hưu
7196755 tuổi 9 tháng520235197251 tuổi 62023
81967620236197272023
91967720237197282023
101967820238197292023
1119679202391972102023
121967102023101972112023
11968112023111972122023
2196812202312197212024
3196812024    

Cách tính lương nghỉ hưu trước tuổi

Để tính toán độ tuổi nghỉ hưu hợp lý để có thể tính toán lương nghỉ hưu một cách tốt nhất, người lao động cần biết cách tính lương nghỉ hưu trước tuổi như thế nào? Nếu bạn chưa biết cách tính lương nghỉ hưu trước tuổi, hãy tham khảo cách tính dưới đây:

Người lao động cần đáp ứng 02 điều kiện về hưu trước tuổi là thời gian đóng BHXH và tuổi (trừ trường hợp người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp theo Điều 54, Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014). Có hai trường hợp nghỉ hưu trước tuổi, đó là:

– Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi khi bị suy giảm khả năng lao động.

+ Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% – dưới 81%, nam từ đủ 55 tuổi 06 tháng, nữ từ đủ 50 tuổi 08 tháng.

+ Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, nam đủ 50 tuổi 06 tháng và nữ đủ 45 tuổi 08 tháng.

+ Người lao động có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

– Nghỉ hưu trước tuổi không bị suy giảm khả năng lao động.

Mức hưởng lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và tương ứng với số năm đóng. (Căn cứ Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, khoản 2 Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc).

Lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng x Bình quân tiền lương đóng BHXH

Cụ thể như sau:

– Lao động nữ nghỉ hưu từ 01/01/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH.

– Lao động nam nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi được tính bằng 45% tương ứng với 20 năm đóng BHXH.

Sau đó cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2% đến mức tối đa bằng 75%.

Tuy nhiên, lao động nghỉ hưu trước tuổi do bị suy giảm khả năng lao động thì cứ mỗi năm nghỉ hưu sau đó quy định giảm 2% (theo khoản 3 Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014).Nếu thời gian nghỉ hưu trước tuổi có thời gian lẻ dưới 6 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, thời gian lẻ từ 6 tháng trở lên thì tính mức giảm là 1%.

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Bảng tính nghỉ hưu trước tuổi mới năm 2023”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Tìm Luật sẽ giải đáp các vấn đề pháp lý như mẫu sơ yếu lý lịch 2023. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Nghỉ hưu sớm có được hưởng nguyên lương hưu không?

Căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:
Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng
3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.
…”

Theo đó, khi nghỉ hưu sớm thì mức lương hưu hàng tháng mà người lao động nhận được sẽ như quy định tại khoản 1 và khoản 2, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Đồng thời, trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.
Như vậy, khi người lao động nghỉ hưu sớm thì sẽ không được hưởng nguyên lương hưu.

Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP quy định thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật. Trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP quy định thời điểm hưởng chế độ hưu trí là bắt đầu ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu. Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

5/5 - (1 bình chọn)