Cách tính lương 1 ngày công chính xác quy định 2023

32
Cách tính lương 1 ngày công chính xác quy định 2023

Hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp trả lương cho nhân viên, người lao động bằng cách tính lương theo ngày công. Do đó, để đảm bảo quyền lợi của mình thì người lao động cần phải biết cách tính lương theo ngày công như thế nào? Có nhiều người hiện nay chưa biết cách tình lương 1 ngày công. Hãy theo dõi cách tính lương 1 ngày công chính xác quy định 2023 tại bài viết dưới đây của tìm luật nhé.

Ngày công là gì?

Ngày công tính lương được hiểu là tiền lương trả cho một ngày làm việc. Do đó, người lao động cần hiểu được ngày công là gì để đảm bảo quyền lợi cho mình. Việc hiểu được quy định về ngày công sẽ giúp người lao động tính được tiền lương hàng tháng, hàng tuần, hàng ngày của mình. Để hiểu rõ hơn về ngày công, hãy theo dõi nội dung dưới đây nhé.

Căn cứ Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường

1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

Như vậy, ngày công chuẩn có thể hiểu là ngày công đúng theo quy định pháp luật về thời gian làm việc trong một ngày. Ngày công chuẩn theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 là làm đủ 08 tiếng/ 01 ngày.

Cách tính lương 1 ngày công chính xác quy định 2023

Tiền lương tháng có căn cứ theo số ngày công không?

Hiện nay có nhiều hình thức trả lương cho người người lao động. Trong đó cũng có nhiều người sử dụng lao động lựa chọn trả lương theo ngày công cho người lao động. Theo đó, nhiều người lao động thắc mắc rằng tiền lương tháng có căn cứ theo số ngày công không? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, hãy theo dõi nội dung dưới đây nhé.

Căn cứ khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 54. Hình thức trả lương

Hình thức trả lương theo Điều 96 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:

1. Căn cứ vào tính chất công việc và điều kiện sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và trả lương khoán như sau:

a) Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, cụ thể:

a1) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc;

a2) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương tuần được xác định bằng tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;

a3) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

a4) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động.

b) Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.

c) Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.

Như vậy, tiền lương tháng sẽ căn cứ vào ngày công nếu trong hợp đồng lao động hai bên đẫ thỏa thuận về hình thức trả lương là tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc.

Cách tính lương 1 ngày công

Hiện nay nhiều doanh nghiệp tính lương cho người lao động dựa vào số ngày công của người lao động. Do đó, người lao động cần phải nắm được cách tính lương 1 ngày công của mình như thế nào? Về cách tính tiền lương này sẽ phụ thuộc vào quy chế doanh nghiệp có thể tính theo ngày công chuẩn hoặc tính theo ngày công thực tế. 

Nếu như doanh nghiệp có quy định ngày công chuẩn thì sẽ áp dụng theo ngày công chuẩn của đơn vị:

Trường hợp 1: Nếu đơn vị quy định công chuẩn là 25 ngày và tiền lương chi trả theo tháng thì:

 – Nếu tháng đó người lao động không nghỉ ngày nào thì người lao động sẽ được hưởng trọn tiền lương tháng đó. 

 – Nếu tháng đó người lao động có nghỉ không hưởng lương thì cách tính tiền lương như sau:

+ Tiền lương 1 ngày làm việc = Tiền lương tháng/ ngày công chuẩn (25 ngày)

+ Tiền lương người lao động được nhận = Tiền lương tháng – (Tiền lương một ngày làm việc x Số ngày người lao động nghỉ không lương). 

Trường hợp 2: Nếu đơn vị không quy định công chuẩn thì sẽ tính theo ngày làm việc tháng đó:

– Nếu tháng đó người lao động không nghỉ ngày nào thì người lao động sẽ được hưởng trọn tiền lương tháng đó. 

– Nếu tháng đó người lao động có nghỉ không hưởng lương thì cách tính tiền lương như sau: 

+ Tiền lương 1 ngày làm việc = Tiền lương tháng/ ngày công thực tế (có thể là 22 ngày, 25 ngày, 27 ngày,… tùy vào tháng đó) 

 + Tiền lương người lao động được nhận = Tiền lương tháng – (Tiền lương một ngày làm việc x Số ngày người lao động nghỉ không lương). 

Thông tin liên hệ

Tìm luật đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Cách tính lương 1 ngày công chính xác quy định năm 2023”. Ngoài ra, chúng tôi có giải đáp vấn đề pháp lý khác liên quan đến tra cứu số giấy phép lái xe theo cmnd. Rất hân hạnh được giúp ích cho bạn.

Câu hỏi thường gặp

Cách tính ngày công trong tháng có ngày lễ, Tết?

Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.
Như vậy, những ngày lễ, Tết được coi là những ngày nghỉ hưởng nguyên lương, vì thế số công làm việc trong tháng vẫn được giữ nguyên.

Kỳ hạn trả lương được quy định như thế nào?

Tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định việc trả lương được thực hiện theo quy định sau:
– Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
– Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
– Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày.
Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

5/5 - (1 bình chọn)