Chi phí mở công ty TNHH năm 2023 hết bao nhiêu?

101
Chi phí mở công ty TNHH năm 2023 hết bao nhiêu?

Khi mở công ty TNHH, ngoài các hồ sơ, giáy tờ thì chủ công ty cần chuẩn bị chi phí, lệ phí nộp cho cơ quan nhà nước. Do đó, khi mở công ty TNHH cần nắm được chi phí mở công ty là bao nhiều để chuẩn bị đầy đủ. Vậy, Chi phí mở công ty TNHH năm 2023 hết bao nhiêu? Để nắm rõ hơn về vấn đề Chi phí mở công ty TNHH, hãy theo dõi bài viết dưới đây của Tìm luật nhé.

Căn cứ pháp lý

Công ty TNHH là gì?

Tổ chức, cá nhân trước khi thực hiện thủ tục mở công ty TNHH cần phải biết rõ đây là loại hình doanh nghiệp như thế nào, và gồm những đặc điểm gì?

Theo khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) gồm hai loại hình: TNHH 1 thành viên và TNHH 2 thành viên trở lên. Và căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020 thì công ty TNHH có các đặc điểm sau đây:

Tiêu chíCông ty TNHH 1 thành viênCông ty TNHH 2 thành viên trở lên
Số lượng thành viênMột cá nhân/tổ chức góp vốn và làm chủ sở hữuDo 02 người đến không quá 50 người/tổ chức cùng góp vốn, làm chủ sở hữu
Người chịu trách nhiệm– Chủ sở hữu của công ty
– Phạm vi: Trong số vốn điều lệ của công ty
– Thành viên của công ty
– Phạm vi: Trong số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức– Cá nhân làm chủ sở hữu: Chủ sở hữu của công ty; Chủ tịch công ty (do chủ sở hữu bổ nhiệm và có thể làm kiêm nhiệm Giám đốc); Giám đốc (do thuê hoặc Chủ tịch công ty kiêm nhiệm).
– Tổ chức làm chủ sở hữu:
+ Chủ tịch, Giám đốc/Tổng Giám đốc;
+ Hội đồng thành viên, Giám đốc/Tổng Giám đốc.
– Hội đồng thành viên;
– Chủ tịch Hội đồng thành viên;
– Giám đốc/Tổng giám đốc. Trong đó, phải có ít nhất một người đại diện pháp luật là người giữ một trong các chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.

Ngoài ra, dù là công ty TNHH 1 thành viên hay từ 2 thành viên trở lên thì đều có tư cách pháp nhân kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều chỉnh tăng hoặc giảm số vốn điều lệ; không thành lập ban kiểm soát, không phát hành cổ phần trừ khi được chuyển thành công ty cổ phần…

Hồ sơ mở công ty TNHH gồm những gì?

Căn cứ Điều 23, Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về cơ bản, hồ sơ thành lập công ty TNHH đều giống nhau bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Dự thảo Điều lệ công ty.

– Bản sao các loại giấy tờ:

  • Giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu công ty hoặc của người đại diện theo uỷ quyền (kèm theo văn bản cử người đại diện theo uỷ quyền): CCCD hoặc CMND hoặc hộ chiếu còn thời hạn.
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức là chủ sở hữu công ty (trừ chủ sở hữu công ty là Nhà nước): Quyết định thành lập tổ chức, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, CCCD hoặc CMND hoặc hộ chiếu còn hạn của người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức này.

Lưu ý: Nếu tổ chức nước ngoài là chủ sở hữu công ty thì các bản sao nêu trên phải được hợp pháp hoá lãnh sự.

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (công ty được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài).

Ngoài ra, do công ty TNHH có hai hình thức là một thành viên và từ hai thành viên trở lên nên trong thành phần hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên còn phải có danh sách thành viên bên cạnh những giấy tờ, tài liệu chung nêu trên.

Nộp hồ sơ mở công ty TNHH ở đâu?

Hiện, theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, khi muốn thực hiện thủ tục thành lập công ty có thể nộp hồ sơ thành lập theo một trong ba hình thức:

– Nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh:

  • Cấp tỉnh: Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch & Đầu tư.
  • Cấp huyện: Phòng Tài chính, kế hoạch của UBND cấp huyện.

– Qua bưu điện.

– Qua mạng thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ https://dangkykinhdoanh.gov.vn thông qua việc sử dụng chữ ký số công cộng hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh.

Đặc biệt, hiện nay, tại TP. Hà Nội, 100% các doanh nghiệp khi nộp hồ sơ thành lập đều phải nộp qua mạng điện tử.

Căn cứ khoản 1 Điều 33 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì sẽ thông báo cho người thực hiện thủ tục mở công ty TNHH sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Chi phí mở công ty TNHH năm 2023 hết bao nhiêu?

Chi phí mở công ty TNHH hết bao nhiêu?

Khi nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân nộp lệ phí đăng ký thành lập công ty TNHH theo biểu phí nêu tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC là:

– Đăng ký doanh nghiệp (cấp mới, cấp lại): 50.000 đồng/lần.

– Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần.

Trong đó, người thành lập công ty có thể nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại phòng Đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của phòng này hoặc thanh toán dịch vụ điện tử (theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).

– Miễn lệ phí đối với doanh nghiệp đăng ký thành lập qua mạng điện tử (theo Thông tư 47/2019/TT-BTC).

Chi phí khác sau khi thành lập công ty là chi phí để công ty có thể tiến hành hoạt động, doanh nghiệp sẽ cần phải tiến hành mua chữ ký số, hóa đơn điện tử, đặt bảng hiệu công ty….. Khi đó sẽ phát sinh thêm chi phí sau thành lập. Cụ thể như sau:

Chi phí khắc con dấu doanh nghiệp

Chi phí sẽ phụ thuộc vào đơn vị cung cấp dịch vụ khắc dấu, loại con dấu theo yêu cầu của doanh nghiệp. Mức giá cho dấu tròn công ty sẽ dao động từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng. Dấu chức danh của giám đốc, của chủ tịch….từ 70.000 đồng đến 150.000 đồng.

Phí mua chữ ký số

Chi phí phụ thuộc vào nhà cung cấp và số năm sử dụng dịch vụ. Chữ ký số 03 năm sử dụng giao động từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Chi phí cho việc đặt bảng hiệu công ty (loại dán hoặc treo): 300.000 VND – 500.000 VND (tùy yêu cầu và kích thước)

Chi phí cho việc mở tài khoản ngân hàng công ty: Nộp 1.000.000 VND tiền duy trì tài khoản;

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Chi phí mở công ty TNHH năm 2023 hết bao nhiêu?” đã được Tìm luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan tới bản mẫu đơn ly hôn thuận tình. Hy vọng giúp ích cho bạn trong cuộc sống.

Câu hỏi thường gặp

Mở công ty TNHH cần bao nhiêu vốn?

Hiện nay, pháp luật liên quan không ấn định vốn điều lệ tối đa hay tối thiểu nên doanh nghiệp có thể tự quyết định số vốn điều lệ phù hợp dựa vào quy mô kinh doanh, tiềm lực tài chính…
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, vốn điều lệ phải là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất… và phải thuộc sở hữu hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

Ai được miễn lệ phí thành lập công ty?

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 47/2019/NĐ-CP quy định các đối tượng được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp, phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
– Doanh nghiệp bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
– Đăng ký giải thể doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
– Doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
– Cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước được miễn phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
– Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu.

5/5 - (1 bình chọn)