Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14

81
Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14

Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 được ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2020 sửa đổi, bổ sung và xoá bỏ một số quy định cũ tại Luật Doanh nghiệp 2014. Để nắm rõ hơn những nội dung mới được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14. Tìm luật mời bạn đọc tham khảo Bộ Luật Doanh nghiệp 2020 và tải xuống văn bản trong bài viết dưới đây nhé.

Tình trạng pháp lý

Luật Doanh nghiệp 2020 SỐ 59/2020/QH14

Số hiệu:59/2020/QH14Loại văn bản:Luật
Nơi ban hành:Quốc hộiNgười ký:Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành:17/06/2020Ngày hiệu lực:01/01/2021
Ngày công báo:24/07/2020Số công báo:Từ số 713 đến số 714
Tình trạng:Còn hiệu lực

Nội dung nổi bật

Luật doanh nghiệp 2020 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2021

Luật Doanh nghiệp 2020 đã được thông qua tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa 1
ngày 17 tháng 6 năm 2020.

Sửa đổi khái niệm doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020. Đặc biệt, các công ty mà nhà nước sở hữu trên 50% vốn ban đầu, kể cả tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

Hiện tại, tại Luật doanh nghiệp 2014: là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Đã gỡ bỏ quy định về thông báo mẫu dấu doanh nghiệp trước khi sử dụng.

Theo Luật doanh nghiệp 2014, trước khi sử dụng, doanh nghiệp phải thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bổ sung thêm đối tượng không được thành lập và quản lý doanh nghiệp như: Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được thông qua tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XIV ngày 17/6/2020. Dưới đây là tổng hợp 06 thay đổi quan trọng của Luật này từ ngày 01/01/2021. Luật hoàn thiện khung khổ pháp lý về tổ chức quản trị doanh nghiệp đạt chuẩn mực của thông lệ tốt và phổ biến ở khu vực và quốc tế; thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, thu hút vốn, nguồn lực vào sản xuất kinh doanh; góp phần nâng cao chất lượng môi trường kinh doanh theo mục tiêu của Chính phủ đã đặt ra là thuộc nhóm các nước ASEAN 4.

Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14
Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14

Tạo thuận lợi nhất cho hoạt động thành lập và đăng ký doanh nghiệp; cắt giảm chi phí và thời gian trong khởi sự kinh doanh; góp phần nâng cao chỉ số khởi sự kinh doanh lên ít nhất 25 bậc (theo xếp hạng của Ngân hàng thế giới).

Nâng cao cơ chế bảo vệ hiệu quả quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư, cổ đông, thành viên của doanh nghiệp; thúc đẩy quản trị doanh nghiệp đạt chuẩn mực theo thông lệ tốt và phổ biến trong khu vực và quốc tế; nâng cao mức xếp hạng chỉ số bảo vệ nhà đầu tư lên ít nhất 20 bậc (theo xếp hạng của Ngân hàng thế giới).

Nâng cao hiệu lực quản trị, công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình đối với doanh nghiệp mà nhà nước có phần vốn góp chi phối.

Tạo thuận lợi hơn, giảm chi phí trong tổ chức lại doanh nghiệp: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Luật có 10 chương, 218 điều. Những cải cách quan trọng của Luật gồm:

Thứ nhất, cắt giảm thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động đăng ký kinh doanh và gia nhập thị trường.

Cùng với đó, thủ tục công bố con dấu đã bị bãi bỏ theo luật, các công ty được phép sử dụng các ký tự “số” thay vì các ký tự thông thường và hệ thống đăng ký kinh doanh qua mạng thông tin điện tử dựa trên hồ sơ điện tử đã được giới thiệu. yêu cầu đóng dấu bổ sung Tài liệu hiện hành).

Thứ hai, chúng tôi sẽ hoàn thiện khung pháp lý về quản trị công ty và tăng cường mức độ bảo vệ nhà đầu tư và cổ đông phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và thông lệ tốt nhất và phổ biến.

Đặc biệt, luật mở rộng đối tượng, phạm vi quyền của cổ đông trong việc tiếp cận thông tin về công việc của công ty, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cổ đông bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, hạn chế cổ đông lớn lạm dụng chức vụ và sức mạnh. Nó cũng bổ sung các quy tắc quản trị công ty đại chúng phù hợp với thông lệ quản trị công ty quốc tế.

Thứ ba, nâng cao hiệu lực quản trị và hiệu quả hoạt động của DNNN.

Do đó, luật sửa đổi khái niệm doanh nghiệp nhà nước và làm rõ loại hình doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn ban đầu và loại hình doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu trên 50% (đến dưới 100%). ) của vốn hạt giống. Định nghĩa để Quỹ có phương pháp giám sát và quản lý tốt. Sửa đổi các quy tắc quản lý trung ương, giải quyết các xung đột lợi ích, đảm bảo tính minh bạch và công khai thông tin của các doanh nghiệp nhà nước.

Thứ tư, đẩy mạnh phát triển thị trường vốn và đa dạng hóa các nguồn vốn cho đầu tư sản xuất kinh doanh.

Cụ thể, Đạo luật sửa đổi biên lai lưu ký không bỏ phiếu đa dạng hóa các sản phẩm được giao dịch trên các sàn giao dịch chứng khoán đồng thời hỗ trợ các công ty, đặc biệt là những công ty hoạt động trong các ngành hạn chế quyền sở hữu chứng khoán. Chủ sở hữu nhà đầu tư nước ngoài sẽ có nhiều cơ hội hơn để thu hút vốn từ các nhà đầu tư, kể cả nhà đầu tư nước ngoài.

Thứ năm, thúc đẩy tái cấu trúc và bán công ty.

Luật Doanh nghiệp 2020 này có tương thích với Luật Cạnh tranh 2018 và bổ sung quy định chuyển đổi công ty tư nhân thành công ty TNHH đại chúng không).

Thêm đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp

07 nhóm đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp

  • Các tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam sau đây:
  • Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
  • Luật Doanh nghiệp 2020 còn bổ sung thêm 01 đối tượng khác không được thành lập và quản lý doanh nghiệp: Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Như vậy, từ ngày 01/01/2021 sẽ có 07 nhóm đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp.

Tải xuống Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề “Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14”. Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc đến các vấn đề pháp lý, cùng các thông tin pháp lý như mẫu đơn về mẫu sơ yếu lý lịch 2023 cần được giải đáp, các Luật sư, luật gia chuyên môn của Tìm luật sẽ tư vấn, giúp đỡ tận tình, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline  0833.102.102 để được tư vấn nhanh chóng, hiệu quả.

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

 Đối tượng áp dụng của Luật Doanh nghiệp là ai?

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quy định như thế nào trong Luật Doanh nghiệp?

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
1. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quy định tại Điều 7, Điều 8 và quy định khác có liên quan của Luật này.
2. Được hạch toán và bù đắp chi phí theo giá do pháp luật về đấu thầu quy định hoặc thu phí sử dụng dịch vụ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Được bảo đảm thời hạn cung ứng sản phẩm, dịch vụ thích hợp để thu hồi vốn đầu tư và có lãi hợp lý.
4. Cung ứng sản phẩm, dịch vụ đủ số lượng, đúng chất lượng và thời hạn đã cam kết theo giá hoặc phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
5. Bảo đảm các điều kiện công bằng và thuận lợi cho khách hàng.
6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về số lượng, chất lượng, điều kiện cung ứng và giá, phí sản phẩm, dịch vụ cung ứng.

5/5 - (1 bình chọn)