Chia quyền thừa kế đất đai có di chúc năm 2023 như thế nào?

89
Chia quyền thừa kế đất đai có di chúc năm 2023 như thế nào?

Đất đai là tài sản rất dễ xảy ra tranh chấp, đặc biệt là trong việc chia thừa kế. Do đó, để tránh xảy ra tranh chấp sau này thì việc chia thừa kế phải thực hiện đúng theo di chúc và theo pháp luật. Những người thừa kế cần nắm được quy định về chia quyền thừa kế đất đai để đảm bảo quyền lợi của bản thân. Vậy, chia quyền thừa kế đất đai có di chúc như thế nào? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Tìm luật để nắm rõ hơn về vấn đề này nhé.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Luật Đất đai 2013

Khi nào được để thừa kế đất đai?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 168 và khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất được phép để thừa kế đất đai khi:

– Đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật;

– Đất không có bị tranh chấp;

– Đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Do đó, nếu người sử dụng đất đáp ứng được đầy đủ các điều kiện nêu trên thì sẽ được phép thực hiện việc để thừa kế quyền sử dụng đất.

Khi nào không được thừa kế đất đai?

Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 quy định người thừa kế nếu rơi vào các trường hợp sau đây sẽ không được hưởng thừa kế nhà đất và các di sản khác từ người để lại di sản, bao gồm:

Người thừa kế không còn sống vào thời điểm thừa kế

Căn cứ Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người thừa kế là cá nhân và phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. 

Như vậy, nếu tại thời điểm mở thừa kế của cha mẹ mà con đã chết hoặc chưa thành thai thì sẽ không được hưởng thừa kế.

Trường hợp thuộc đối tượng không được quyền hưởng di sản

Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người sau đây sẽ không được quyền hưởng di sản:

– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ đối với người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm của người đó;

– Người vi phạm nghiêm trọng về nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tới tính mạng người thừa kế khác nhằm để hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

– Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm để hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí, mong muốn của người để lại di sản.

Lưu ý: Trong trường hợp người để lại di sản biết người được hưởng thừa kế có những hành vi nêu trên nhưng vẫn để lại di sản cho họ thì họ vẫn sẽ được hưởng di sản theo di chúc.

Không có tên trong di chúc thừa kế

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 quy định di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Nếu cha, mẹ không để lại di chúc thì con cái sẽ được hưởng di sản của cha mẹ theo quy định tại Điều 650 và 651 Bộ luật Dân sự 2015.

Tuy nhiên, trong trường hợp cha mẹ thì người để lại di sản có di chúc nhưng trong di chúc không đề cập đến việc để lại tài sản cho con, thì người con sẽ không được hưởng thừa kế nhà đất hay bất kỳ tài sản nào khác theo nội dung di chúc.

Bị truất quyền thừa kế

Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người lập di chúc có quyền sau đây:

– Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

– Phân định về phần di sản cho từng người thừa kế.

– Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

– Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

– Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Trong trường hợp người thừa kế có đủ điều kiện thừa kế nhưng người để lại di sản truất quyền thừa kế ngay trong di chúc thì người thừa kế đó sẽ không được hưởng di sản thừa kế.

Chia quyền thừa kế đất đai có di chúc năm 2023 như thế nào?

Chia quyền thừa kế đất đai có di chúc như thế nào?

Theo quy định tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định việc chia thừa kế theo di chúc được thực hiện theo nội dung của di chúc.

Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp thì việc chia thừa kế đều được thực hiện theo nội dung di chúc. Theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định những chủ thể sau đây có quyền nhận thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc:

– Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

– Con thành niên mà không có khả năng lao động;

Những chủ thể trên mặc dù không được hưởng thừa kế theo di chúc nhưng theo quy định pháp luật thì họ vẫn được hưởng 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật.

Lưu ý: Quy định trên không được áp dụng đối với những trường hợp người thừa kế từ chối nhận di sản hoặc người thừa kế thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1, Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Chia quyền thừa kế đất đai có di chúc năm 2023 như thế nào?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Tìm luật sẽ giải đáp các vấn đề pháp lý như mẫu sơ yếu lý lịch 2023. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi vấn đề thắc mắc của quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp­

Thừa kế theo di chúc có hiệu lực khi nào?

Tại khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.
Cụ thể thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015.

Trường hợp nào di chúc không có hiệu lực?

Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:
– Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
– Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.
Ngoài ra, di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.
Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

5/5 - (1 bình chọn)