Công chứng sơ yếu lý lịch có cần hộ khẩu không năm 2023?

79
Công chứng sơ yếu lý lịch có cần hộ khẩu không năm 2023?

Sơ yếu lý lịch hoặc lý lịch tự thuật là tập hợp thông tin chung về người nộp đơn, bao gồm thông tin cá nhân và dữ liệu cá nhân, thông tin thường được sử dụng để hoàn thành đơn đăng ký, tuyển dụng hoặc thực hiện các hành động hành chính tương tự. Công chứng CV là một trong những thủ tục thường lệ mỗi khi chúng ta chuẩn bị tuyển dụng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề với việc tạo một CV công chứng. Vậy thì công chứng sơ yếu lý lịch có cần hộ khẩu không năm 2023? Bạn đọc có thể tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Sơ yếu lý lịch là gì?

CV hoặc sơ yếu lý lịch là bản tóm tắt thông tin liên quan đến người xây dựng CV, bao gồm thông tin cá nhân và thông tin cá nhân, thường được sử dụng để hoàn thành đơn xin việc.

Nội dung của sơ yếu lý lịch

  • Ảnh 4×6.
  • Thông tin cá nhân: Họ tên, giới tính, năm sinh, nguyên quán, hộ khẩu thường trú, số Căn cước công dân, dân tộc, trình độ văn hóa, ngày vào Đoàn – Đảng…
  • Quan hệ gia đình: Họ tên, ngày/tháng/năm sinh, chỗ ở của bố, mẹ, vợ/chồng, anh/chị/em ruột.
  • Quá trình học tập – Làm việc của người làm đơn.
  • Khen thưởng – kỹ luật.
  • Lời cam đoan.
  • Chữ ký và xác nhận đóng dấu của địa phương.
Công chứng sơ yếu lý lịch có cần hộ khẩu không năm 2023?
Công chứng sơ yếu lý lịch có cần hộ khẩu không năm 2023?

Cách viết sơ yếu lý lịch để công chứng

  • Họ và tên: Ghi đúng như trên chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân; được viết bằng chữ in hoa.
  • Giới tính: nếu là nam thì loại nữ, nếu là nữ thì loại nam
  • Năm sinh: Ghi ngày/tháng/năm sinh ghi trên chứng minh nhân dân/căn cước công dân.
  • Đăng ký thường trú trước đây: Địa chỉ ghi trong sổ hộ khẩu.
  • Chỗ ở hiện tại: Nơi đăng ký tạm trú (ghi rõ số nhà, ngõ, phố, xã, huyện, tỉnh/thành phố).
  • Chứng minh nhân dân, cấp, ngày cấp: Ghi theo dữ liệu của chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân do cơ quan công an cấp còn hiệu lực.
  • Nếu cần thông báo cho ai, ở đâu: ghi họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người nhận thông báo.
  • Bí danh: Viết bí danh hiện có (nếu không, không).
  • Xuất xứ: Nơi cư trú của ông, bà hoặc cha có thể được ghi ngoại lệ là quốc gia nơi sinh hoặc quê hương của người đã nuôi nấng ông từ nhỏ.
  • Quốc tịch: ghi theo dữ liệu trên thẻ căn cước công dân (nếu trẻ là người nước ngoài thì ghi quốc tịch và quốc tịch của bố, mẹ là người nước ngoài).
  • Tôn giáo: Ghi tôn giáo của bạn (bao gồm bất kỳ nhà lãnh đạo tôn giáo nào), nếu không có tôn giáo, hãy viết không.
  • Thành phần gia đình sau cải cách ruộng đất: Cổ nông, bần nông, trung nông, phú nông, địa chủ, công chức, công chức, bần nông, v.v.
  • Thành phần hiện nay: Công nhân, Nông dân, Lục sự, Lục sự, Công nhân, Nghệ nhân, Binh lính, Văn nhân,…
  • Trình độ văn hóa: Bình thường 12/12 hoặc Bổ túc văn hóa 12/12.
  • Trình độ ngoại ngữ: nếu có bằng hoặc chứng chỉ thì phải điền phần này.
  • Lịch sử cá nhân: Tóm tắt thời thơ ấu đã qua cho đến ngày tham gia xã hội, nơi bạn học, nơi bạn làm việc và bạn làm nghề gì.
  • Phần thưởng: Nhập đầy đủ ngày/tháng/năm và hình thức phần thưởng.
  • Kỷ luật: Ghi đúng ngày/tháng/năm, lý do vi phạm và hình thức kỷ luật.

Công chứng sơ yếu lý lịch ở đâu?

Căn cứ tại Điều 15, Thông tư số 01/2020/TT-BTP, quy định Các quy định về chứng thực chữ ký theo Mục 3, Nghị định số 23/2015/ND-CP áp dụng để chứng thực chữ ký trên tờ khai lý lịch cá nhân, như sau:

  • Người thực hiện chứng thực sơ yếu lý lịch không ghi bất kỳ nhận xét gì vào tờ khai lý lịch cá nhân, chỉ ghi lời chứng thực theo mẫu.
  • Đối với những mục không có nội dung trong tờ khai lý lịch thì phải gạch chéo trước khi yêu cầu chứng thực.
  • Người yêu cầu chứng thực sơ yếu lý lịch phải chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong tờ khai lý lịch cá nhân của mình.

Công chứng sơ yếu lý lịch có cần hộ khẩu không năm 2023?

Theo khoản 1 Điều 24 Nghị định số 23/2015/ND-CP quy định người yêu cầu công chứng sơ yếu lý lịch phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
  • Sơ yếu lý lịch.

Vì vậy khi công chứng sơ yếu lý lịch không cần đến hộ khẩu.

Tải xuống mẫu sơ yếu lý lịch mới nhất

Công chứng sơ yếu lý lịch tại văn phòng công chứng được không?

CV là: một tuyên bố về lý lịch cá nhân, chẳng hạn như tên, tuổi, ngày sinh, nơi sinh, tên cha, tên mẹ và thông tin liên lạc cá nhân khác, thường được sử dụng làm tài liệu. trang, lưu trữ tài liệu, xử lý công việc, hợp thức hóa văn bản, hành chính, xin nhập học, xét xử… đây là những thông tin cơ bản nhất về một người.

 Tại quy định điều 15 thông tư 01/2020/TT-BTP về việc chứng thực bản lý lịch cá nhân (sơ yếu lý lịch) như sau:

  • Khi xác thực chữ ký trên giấy tờ tùy thân, quy định về xác thực chữ ký sẽ được áp dụng. Người thực hiện chứng thực không ghi nhận xét vào Lý lịch cá nhân mà ghi bản trích ngang theo mẫu quy định tại Quy định số 23/2015/NĐ-CP. Nếu luật đặc khu có quy định khác về việc ghi nhận xét trong lý lịch cá nhân thì phải áp dụng luật đặc khu.
  • Người yêu cầu xác thực chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung khai báo lý lịch cá nhân của mình. Những mục nào không có nội dung trong bản lý lịch cá nhân thì phải gạch bỏ trước khi yêu cầu chứng thực.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, thẩm quyền duyệt chữ ký vào lý lịch cá nhân bao gồm: UBND sở, ngành; bộ phận pháp chế cấp huyện; Văn phòng công chứng/công chứng; Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (đối với người đang sinh sống ở nước ngoài). Bằng cách này, sơ yếu lý lịch cá nhân hoàn toàn có thể được chứng thực tại phòng công chứng

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Công chứng sơ yếu lý lịch có cần hộ khẩu không năm 2023?” đã được Tìm luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan tới các vấn đề pháp lý và các thông tin pháp lý như mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,… Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline: 0833.102.102

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Những cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận sơ yếu lý lịch ?

UBND phường, xã có thể là nơi tạm chú không cần phải là nơi thường trú.
Phòng công chứng/Văn phòng công chứng.
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (đối với người đang ở nước ngoài).

Phí chứng thực sơ yếu lý lịch tại văn phòng công chứng?

Theo quy định của pháp luật, phí công chứng bao gồm phí công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, phí lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng. Người yêu cầu công chứng phải nộp phí theo quy định tại thông tư 257/2016/TT-BTC, theo đó phí chứng thực chữ ký cụ thể như sau: Phí chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là 10 nghìn đồng/trường hợp (trường hợp hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản). Như vậy, phí chứng thực sơ yếu lý lịch tại văn phòng công chứng là 10.000 đồng.

Hồ sơ công chứng sơ yếu lý lịch ?

Căn cứ Điều 63 Luật Công chứng 2014 quy định hồ sơ công chứng như sau:
“Điều 63. Hồ sơ công chứng
1. Hồ sơ công chứng bao gồm phiếu yêu cầu công chứng, bản chính văn bản công chứng, bản sao các giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp, các giấy tờ xác minh, giám định và giấy tờ liên quan khác.
2. Hồ sơ công chứng phải được đánh số theo thứ tự thời gian phù hợp với việc ghi trong sổ công chứng.”
Theo đó, hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực sơ yếu lý lịch bao gồm:
Phiếu yêu cầu công chứng,
Bản chính sơ yếu lý lịch có dán ảnh;
Các bản sao giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp và các giấy tờ khác có liên quan.
 Sau đó nộp tại văn phòng công chứng và công chứng viên sẽ tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng của bạn và tiến hành các bước công chứng theo quy định của pháp luật.

5/5 - (1 bình chọn)