Đào mỏ trên Tinder có phải là tội lừa đảo không theo quy định?

158

Mới đây mạng xã hội gây xôn xao và tỏ ra bất mãn với hành vi của một nữ Youtuber. Cô gái này đang video lên youtube hướng dẫn người xem các dụ dỗ người khác qua một app hẹn hò tên Tinder. Đoạn video này đăng tải với tựa đề “Những lần mình kiếm tiền trên Tinder”. Hành vi này liệu có được xem là phạm pháp không? Mơi bạn đọc tham khảo bài viết sau đây “Đào mỏ trên Tinder có phải là tội lừa đảo không theo quy định?” của Tìm luật để có cái nhìn từ phí pháp luật nhé!

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?

Theo quy định tại Điều 174 BLHS, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội dùng hình thức hoặc thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác.

Đào mỏ trên Tinder có phải là tội lừa đảo không theo quy định?

Để biết YouTuber nói trên có bị khởi tố tội lừa đảo và tham ô tài sản hay không, phải dựa vào chứng cứ cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) hay không?

Chủ thể

Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự.

Khách thể

Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.

Mặt chủ quan

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện do lỗi trực tiếp và lỗi cố ý. Tội phạm biết rằng ăn cắp tài sản của người khác là không trung thực và bất hợp pháp. Đồng thời, chúng tôi xem xét hậu quả của hành động của mình, chẳng hạn như chiếm đoạt tài sản của người khác một cách bất hợp pháp, và hy vọng rằng những hậu quả đó sẽ xảy ra.

Mặt khách quan

Về hành vi: hành vi có âm mưu lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

Lừa đảo có nghĩa là đưa thông tin sai sự thật (không đúng sự thật) nhưng thuyết phục người khác tin đó là sự thật và đưa tài sản cho kẻ phạm tội. Chia sẻ thông tin sai lệch có thể được thực hiện theo một số cách, bao gồm: B. Bằng lời nói, bằng văn bản (thư), bằng hành động hoặc bằng nhiều hình thức khác.

Quyền sở hữu có nghĩa là chuyển quyền sở hữu bất hợp pháp tài sản của người khác sang tài sản của mình.

Dấu hiệu thuyết phục của hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản là việc thủ phạm sử dụng các thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản.

Về giá trị tài sản: Giá trị tài sản mua ít nhất là 2.000.000 VNĐ.

Lưu ý: Nếu dưới 2 triệu đồng thì xử phạt hành chính về tội gây hậu quả nghiêm trọng hoặc xử phạt hành chính hoặc mức án về tội tham ô tài sản công. Đó là tội ác và phải chịu trách nhiệm hình sự.

Vì vậy, hành vi của Youtuber phạm vào tội công nhiên chiếm đoạt tài sản sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà chỉ bị xử lý về mặt đạo đức.

Đào mỏ trên Tinder có phải là tội lừa đảo không theo quy định?

Khung hình phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Điều 174 BLHS quy định:

  1. Người nào phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng, thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt đến 01 năm tù.
  2. a) Đang bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà còn tái phạm;
  3. b) Đã bị kết án về tội đó hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật hình sự mà còn có tiền án; không được miễn tội , nhưng sẽ tiếp tục phạm tội.
  4. c) Cản trở về an toàn xã hội, an ninh trật tự.
  5. đ) Tài sản là nguồn sống chính của người bị hại và gia đình họ; Vật sở hữu là kỷ vật, di vật hoặc đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với nạn nhân.
  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
  2. a) Được tổ chức;
  3. b) Có tính chất chuyên nghiệp;
  4. c) Mua tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.
  5. d) Tái phạm nguy hiểm;
  6. đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, danh nghĩa của cơ quan, tổ chức.
  7. e) bằng những thủ đoạn xảo quyệt.
  8. g) Mua tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
  1. Phạm tội thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm, nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Mua bất động sản có giá trị trên 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
  3. b) Mua tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
  4. c) Sử dụng nguồn hỗ trợ thiên tai, dịch bệnh.
  1. Phạm tội thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Mua tài sản trên 500.000.000 đồng.
  3. b) Mua tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
  4. c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp;

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc tham gia hoạt động nhất định từ 01 năm đến 05 năm, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Chưa đến mức truy cứu TNHS về tội lừa đảo thì sẽ xử phạt ra sao?

Trường hợp tội lừa đảo chiếm đoạt bất động sản không đủ điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt bất động sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì bị xử phạt vi phạm hành chính tăng nặng.

Cụ thể, theo Điều 15 Khoản 1 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người nào dùng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Ngoài ra, người nào có hành vi gian dối chiếm đoạt tài sản hợp lý còn bị phạt bổ sung và phải thực hiện các biện pháp khắc phục, cụ thể:

Hình phạt bổ sung:

  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  • Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Mời bạn xem thêm:

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề Đào mỏ trên Tinder có phải là tội lừa đảo không theo quy định?”. Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc đến các vấn đề pháp lý, thông tin pháp lý, các mẫu đơn pháp luật như hồ sơ tạm hoãn nghĩa vụ quân sự soạn thảo cần được giải đáp, vui lòng vào trang Tìm luật để xem thêm.

Câu hỏi thường gặp

Có truy cứu trách nhiệm hình sự với hành vi lừa đảo qua mạng không?

Theo quy định tại Điều 174 BLHS 2015, được sửa đổi bổ sung bởi Mục 2 BLHS 2017 sửa đổi, bổ sung thì tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là:
Người nào tham ô tài sản của người khác từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 2 triệu đồng bằng thủ đoạn gian dối mà thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo: Phạt tù đến 03 năm hoặc 06 năm, phạt tù từ 01 tháng đến 03 năm:

Bị lừa đảo qua việc nhắn tin trên mạng xã hội có thể tố cáo ở đâu?

Căn cứ Điều 145 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 trách nhiệm tiếp nhận, thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến ​​nghị khởi tố như sau:
Mọi tố giác, tin báo về tội phạm và đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự phải được tiếp nhận đầy đủ và xử lý ngay. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối việc tiếp nhận tố giác, tố giác tội phạm, đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến ​​nghị thi hành án bao gồm:
a) Cơ quan điều tra, cơ quan kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến ​​nghị khởi tố vụ án hình sự.
b) Các nhóm, tổ chức khác tiếp nhận tin báo, tin báo về tội phạm.

5/5 - (1 bình chọn)