Di chúc riêng của vợ chồng lập như thế nào?

87
Di chúc riêng của vợ chồng lập như thế nào?

Sau khi kết hôn, vợ chồng chia tài sản. Ngoài việc vẫn có một số quyền sở hữu cá nhân, tài sản có toàn quyền đối với tài sản riêng của mình. Nhiều người sẽ khó khăn khi lập di chúc cho tài sản riêng nếu không nắm được quy định về vấn đề này. Bạn đọc có thể tham khảo trong bài viết “Di chúc riêng của vợ chồng lập như thế nào?” của Tìm luật để tìm hiểu thêm nhé!

Quyền lập di chúc chung của vợ chồng

Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình quy định nam, nữ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc tạo lập, sở hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung. Nó không phân biệt giữa công việc trong gia đình và công việc có thu nhập.

Do đó, tài sản chung của vợ chồng bao gồm:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu nhập, lợi tức từ tài sản khác và những thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Điều 40 của Luật Hôn nhân và gia đình; Tài sản mà vợ, chồng được thừa kế chung, được chuyển nhượng chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn thuộc sở hữu chung của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ, chồng được thừa kế riêng, chuyển nhượng hoặc có được thông qua giao dịch thuộc sở hữu riêng.

Tài sản chung của vợ chồng thuộc tài sản chung và được dùng để đáp ứng nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Nếu không có căn cứ chứng minh tài sản đang tranh chấp giữa vợ, chồng là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Vợ hoặc chồng có được định đoạt tài sản chung?

Theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm các loại tài sản sau:

Thu nhập của vợ, chồng từ tài sản, lao động, sản xuất, kinh doanh do vợ, chồng tạo ra.

Thu nhập từ thu nhập, thu nhập từ tài sản tư nhân.

tiền thưởng, trúng xổ số, trợ cấp người có công với cách mạng và quyền tài sản liên quan đến nhân thân của vợ hoặc chồng.

Đống đổ nát, Chôn lấp, Chìm đắm, Đánh rơi, Tài sản bỏ quên, Gia súc, gia cầm thất lạc… do vợ chồng cùng thành lập…

Đối với tài sản chung thì vợ, chồng có quyền định đoạt, sở hữu, sử dụng theo thỏa thuận của hai bên. Nếu không thỏa thuận được thì tài sản chung của vợ, chồng là tài sản chung được dùng để đáp ứng nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ, chồng.

Đồng thời, Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng khẳng định sự bình đẳng của vợ, chồng trong việc tạo lập, chiếm hữu, sở hữu và định đoạt tài sản chung. Do đó, có thể thấy vợ hoặc chồng không thể lập di chúc đối với toàn bộ tài sản chung của vợ chồng.

Di chúc riêng của vợ chồng lập như thế nào?

Theo quy định tại Điều 609 BLDS 2015 thì:

“Cá nhân có quyền lập di chúc định đoạt tài sản của mình. Để lại tài sản cho những người thừa kế theo pháp luật. Thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không phải là người có quyền hưởng di sản theo di chúc.”

Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

“Thừa kế bao gồm tài sản riêng của người lập di chúc, tức là phần tài sản của người lập di chúc trong khối tài sản chung với người khác.”

Theo quy định trên thì một người để lại tài sản chỉ được định đoạt tài sản của mình. Khi một người chết thì phần di sản được xác định theo khối di sản chung. Khoản 1 Điều 213 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Tài sản chung vợ chồng là tài sản chung có thể chia được.

Do đó, di chúc của người quản lý tài sản chung của vợ chồng được áp dụng đối với phần tài sản chung của vợ chồng của người đó. Để xác định di chúc của một người định đoạt tài sản của cả hai vợ chồng có hợp pháp một phần hay không, cần căn cứ vào các quy định khác để xác định di chúc đó có hợp pháp vào thời điểm lập hay không.

Di chúc riêng của vợ chồng lập như thế nào?

Xác định hiệu lực của di chúc chung của vợ chồng thế nào?

Di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời điểm thừa kế là thời điểm người có tài sản chết (nếu Toà án tuyên bố người đó là đã chết thì thời điểm thừa kế là ngày được xác định theo quyết định của Toà án).

Nếu người lập di chúc chết trước hoặc cùng một thời điểm với người lập di chúc thì toàn bộ hoặc một phần di chúc vô hiệu. Pháp nhân hoặc tổ chức được chỉ định là người thừa kế không tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. (Trường hợp chỉ cá nhân hoặc nhóm người thừa kế chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc chết thì chỉ phần liên quan đến họ thì không có hiệu lực).

Nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm xác lập di sản thì di chúc không có hiệu lực và nếu một phần di sản vẫn còn thì di chúc tiếp tục truyền cho phần di sản còn lại có hiệu lực. Tuy nhiên, phần không hợp pháp của di chúc không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì phần đó vô hiệu và các phần còn lại vẫn có hiệu lực.

Hoặc “tài sản chung” là trường hợp vợ hoặc chồng định đoạt tất cả tài sản chung “theo di chúc” mà không có sự đồng ý của vợ hoặc chồng và di chúc liên quan đến “tài sản không thuộc di chúc” cũng có thể hiểu được. Quyết định của bạn là vô hiệu và phần này cũng vô hiệu nếu bạn mở thừa kế.

Cách điền mẫu di chúc chung của vợ chồng

  • Thông tin tài sản bán trong di chúc: Ghi thông tin tài sản chung của vợ, chồng muốn chia thừa kế.
  • Đối với tài sản là bất động sản như quyền sử dụng đất, giấy chủ quyền tài sản hoặc tài sản gắn liền với đất, vị trí tài sản, số tờ bản đồ, số thừa, diện tích, nguồn gốc, thông tin về nguồn gốc sử dụng đất, diện tích nhà, tầng diện tích, Số tầng, năm hoàn thiện nhà, các thông tin về giấy tờ sở hữu như trụ sở cấp, ngày cấp, số cấp… Đối với tài sản tài chính Đối với tài sản cá nhân như ô tô, xe máy Biển số xe, biển số, ngày cấp biển số, thông tin về chủ sở hữu, nhãn hiệu, số kiểu, v.v. Màu sơn, số VIN, số máy, loại xe….
  • Đối với tài sản là thẻ tiết kiệm, bạn phải cung cấp thông tin chi tiết về ngân hàng nơi phát hành thẻ tiết kiệm, số tiền gửi tiết kiệm, thời hạn gửi tiết kiệm, lãi suất gửi tiết kiệm.
  • Thông tin người thừa kế và một phần tài sản thừa kế Người lập di chúc phải điền các thông tin cá nhân của người thừa kế. Tại đây, bạn sẽ cần xuất trình di chúc, di sản và các giấy tờ chứng minh mối quan hệ của bạn với người thừa kế. một phần tài sản của mình.
  • Cuối di chúc, người lập di chúc ký, ghi họ tên. Người làm chứng phải chứng thực việc soạn thảo di chúc, ký tên, ghi rõ họ tên để làm chứng cứ.

Tải xuống di chúc riêng của vợ chồng

Mời bạn xem thêm:

Vấn đề “Di chúc riêng của vợ chồng lập như thế nào?” đã được Tìm luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc và cung cấp các thông tin pháp lý, các mẫu đơn như mẫu đơn xin nghỉ việc đơn giản. Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc trong quá trình thực hiện hợp đồng nhé!

Câu hỏi thường gặp

Làm sao để lập di chúc đối với tài sản chung vợ chồng có được không?

Mặc dù không thể tự định đoạt tài sản chung vợ chồng nhưng nếu có tài sản chung vợ chồng, một trong hai người có thể để lại di chúc với phần tài sản của mình trong khối tài sản chung vợ chồng.

Phân chia tài sản chung vợ chồng sau đó để lại di chúc chia tài sản riêng của mình có được không?

Một người có thể lập di chúc để lại toàn bộ hoặc một phần tài sản của mình trong tài sản chung với người khác. Vì vậy, nếu vợ, chồng muốn để lại di chúc về tài sản chung thì phải phân biệt rõ phần tài sản nào của vợ, chồng thuộc tài sản chung.
Lúc này, vợ chồng có thể giao kết hợp đồng tài sản chung vợ chồng hoặc hợp đồng chia tài sản chung vợ chồng để làm cho việc chia tài sản khác trong khối tài sản chung của vợ chồng được rõ ràng, cụ thể.

5/5 - (1 bình chọn)