Hướng dẫn cách làm giấy ủy quyền nhà đất năm 2023

101
Hướng dẫn cách làm giấy ủy quyền nhà đất năm 2023

Khi không thuận tiện hoặc không có thời gian để sử dụng, thực hiện các thủ tục liên quan đến nhà đất thì có thể ủy quyền cho người khác. Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mình thì cần lập giấy ủy quyền nhà đất có tính pháp lý cao. Nếu bạn chưa biết làm giấy ủy quyền nhà đất như thế nào? Hãy tham khảo Hướng dẫn cách làm giấy ủy quyền nhà đất dưới đây của Tìm luật nhé.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Thông tư 01/2020/TT-BTP

Giấy ủy quyền nhà đất là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 135 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về căn cứ xác lập quyền đại diện như sau:

“Điều 135. Căn cứ xác lập quyền đại diện

Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật).”

Theo đó, ủy quyền là việc thỏa thuận của các bên, trong đó bên được ủy quyền sẽ có nghĩa vụ thực hiện các công việc nhân danh bên ủy quyền.

Hiện nay, pháp luật chưa có quy định về giấy ủy quyền nhà đất, tuy nhiên dựa trên những quy định nêu trên thì có thể hiểu, giấy ủy quyền nhà đất là văn bản ghi nhận việc bên ủy quyền đã ủy quyền cho một bên khác để thay mình thực hiện, đại diện mình thực hiện các công việc liên quan đến việc sử dụng nhà đất trong phạm vi được phép.

Khi nào được ủy quyền nhà đất?

Căn cứ theo quy định tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cụ thể như sau:

“Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Theo đó, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở trong trường hợp khi không tự mình thực hiện các công việc liên quan đến nhà đất thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện việc các công việc liên quan đến nhà đất nhân danh mình.

Trên thực tế thì việc ủy quyền nhà đất thường xảy ra khi người có nhà đất đang ở nước ngoài, công tác xa,…

Giấy ủy quyền nhà đất thường được sử dụng trong một số trường hợp như sau:

– Vì lí do nào đó mà người có nhà đất không thể sử dụng, mua bán nhà đất

– Không đủ sức khỏe để thực hiện các công việc liên quan đến nhà đất

– Uỷ quyền cho nhau để phân chia tài sản bao gồm có nhà đất,…

Hướng dẫn cách làm giấy ủy quyền nhà đất năm 2023

Hướng dẫn cách làm giấy ủy quyền nhà đất

Hiện nay, nội dung về giấy ủy quyền nhà đất chưa được ghi nhận trong pháp luật do đó, nội dung của giấy ủy quyền nhà đất cũng chưa được ghi nhận. Tuy nhiên, giấy ủy quyền nhà đất cần có một số nội dung sau:

– Thông tin của bên ủy quyền và của bên nhận ủy quyền: bao gồm họ tên, số CMND/CCCD hoặc hộ chiếu; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú, quốc tịch, số điện thoại,… .

– Trường hợp bên ủy quyền là tổ chức thì cần ghi thông tin của người đại diện

– Nội dung ủy quyền: Ghi rõ thông tin về nhà đất được ủy quyền sử dụng bao gồm số thửa đất, hạng đất, loại đất, diện tích hoặc thông tin khác về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,…

– Thời gian ủy quyền: Cần phải ghi rõ, cụ thể từ ngày/tháng/năm nào đến ngày/tháng/năm nào.

– Phạm vi ủy quyền: toàn bộ diện tích mảnh đất, nhà ở hoặc một phần nào đó của diện tích phần sử dụng đất, nhà ở

– Quyền và nghĩa vụ của các bên

– Có thể tự thỏa thuận về mức thù lao của hai bên.

Thủ tục công chứng giấy ủy quyền thực hiện thế nào?

Việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền nhà đất được thực hiện trong các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 01/2020/TT-BTP bao gồm:

– Nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp không được ủy quyền;

– Nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;

– Nhờ trông nom nhà cửa;

– Vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội của các thành viên trong hộ gia đình.

Ngoài những trường hợp nêu trên thì không thực hiện chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền nhà đất mà phải thực hiện thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Trường hợp thực hiện chứng thực chữ ký thì bên ủy quyền nhà đất cần chuẩn bị những giấy tờ như sau:

– Giấy tờ tùy thân: CCCD/CMND/hộ chiếu còn hạn

– Giấy tờ về quan hệ hôn nhân nếu bên ủy quyền là hai vợ chồng hoặc người đã ly hôn

– Giấy tờ về nội dung ủy quyền: Sổ hưu, trợ cấp, phụ cấp

Ngoài những giấy tờ trên thì bên ủy quyền cũng phải chuẩn bị giấy tờ tùy thân và hộ khẩu của bên nhận ủy quyền.

Đối với nơi chứng thực chữ ky giấy ủy quyền thì tại Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về nơi chứng thực chữ ký cụ thể như sau:

– Phòng Tư pháp cấp huyện

– UBND cấp xã

– Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài

– Công chứng viên của Phòng/Văn phòng công chứng

Lưu ý: Có thể thực hiện chứng thực chữ ký giấy ủy quyền tại bất cứ địa phương nào không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu nếu nội dung ủy quyền liên quan đến động sản.

Mức phí khi thực hiện chứng thực chữ ký giấy ủy quyền là:

– Tại Phòng Tư pháp; UBND cấp xã, Phòng/Văn phòng công chứng: 10.000 đồng/trường hợp.

– Tại cơ quan đại diện: 10 USD/bản.

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Hướng dẫn cách làm giấy ủy quyền nhà đất năm 2023″ đã được Tìm Luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng về các vấn đề pháp lý, các mẫu đơn pháp luật, cung cấp các thông tin pháp lý liên quan như về việc tra cứu số giấy phép lái xe theo cmnd. Hy vọng giúp ích cho bạn trong cuộc sống.

Câu hỏi thường gặp

Giấy ủy quyền nhà có bắt buộc công chứng, chứng thực hay không?

Căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về chứng thực chữ ký theo đó:
Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.
Như vậy, trong trường hợp giấy ủy quyền nhà đất là trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản thì phải chứng thực chữ ký trong giấy ủy quyền đó.

Thời hạn đại diện ủy quyền nhà đất?

Căn cứ Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hạn đại diện như sau:
– Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.
– Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 thì thời hạn đại diện được xác định như sau:
+ Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;
+ Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.

5/5 - (1 bình chọn)