Hướng dẫn nộp thuế đất ở hàng năm online năm 2023

121
Hướng dẫn nộp thuế đất ở hàng năm online năm 2023

Để tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế đất, thì nhà nước đã cho phép người sử dụng đất nộp thuế đất ở hàng năm bằng hình thức trực tuyến. Có thể với phương pháp nộp thuế này thì một số người sử dụng đất lần đầu thực hiện sẽ gặp chút khó khăn. Nếu bạn đang gặp khó khăn khi thực hiện nộp thuế đất ở hàng năm online, hãy tham khảo Hướng dẫn nộp thuế đất ở hàng năm online dưới đây của Timluat.com nhé.

Căn cứ pháp lý

  • Luật đất đai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010
  • Thông tư số 153/2011/TT-BTC

Thuế đất ở là gì?

Thuế đất được hiểu là loại thuế mà người sử dụng đất phải nộp trong quá trình sử dụng đất. Đối tượng nộp thuế đất cho nhà nước là các tổ chức, các cá nhân có quyền sử dụng đất, được Nhà nước giao quyền sử dụng đất. Nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất là một trong các nghĩa vụ mà người sử dụng đất cần thực hiện.

Đối với đất ở, người sử dụng đất cần phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đất ở hằng năm theo quy định của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mà pháp luật quy định. Trên thực tế, một số người sử dụng sẽ phải nộp thuế đất ở hằng năm nhưng cũng có một số người sử dụng đất không phải nộp loại thuế này.

Căn cứ tính thuế đất ở hằng năm?

Tại Điều 5 Luật đất đai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 và hướng dẫn tại Thông tư số 153/2011/TT-BTC quy định thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được tính trên cơ sở căn cứ sau:

Về cách tính:

Thuế sử dụng đất ở phải nộp = Giá tính thuế (1) x Thuế suất (2) 

Trong :

(1) Về giá tính thuế:

Giá tính thuế làm căn cứ tính thuế được xác định dựa trên cơ sở giá của diện tích đất sử dụng cần phải tính thuế. Theo đó:

– Diện tích đất dùng làm cơ sở xác định giá tính thuế đất ở phải là diện tích đất thực tế mà đang được sử dụng (trường hợp sử dụng nhiều thửa đất sẽ phải tính tổng diện tích của toàn bộ các thửa đất này). Ngoài ra, cần lưu ý thêm với trường hợp đất dùng trong xây dựng khu công nghiệp thì phần đất để xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung thì sẽ không được tính vào diện tích thực tế để tính thuế.

– Giá tiền đất để làm căn cứ tính thuế đất ở đã được xác định theo bảng giá của chính UBND cấp tỉnh tại nơi có đất đó. Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP và Hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 153/2011/TT-BTC thì việc xác định giá tiền đất được thực hiện trên cơ sở sau:

+ Giá đất làm căn cứ tính thuế đất ở đã được quy định một cách ổn định theo chu kỳ, trường hợp hy hữu nếu có sự thay đổi giá của đất thì sẽ không bắt buộc phải xác định lại giá cho thời gian còn lại của chu kỳ trước đó.

+ Đối với trường hợp đất được sử dụng có nguồn gốc là đất chuyển mục đích hoặc do được Nhà nước giao hoặc cho thuê thì giá đất tính thuế được xác định theo giá đất của mục đích sử dụng vào thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê hoặc chuyển mục đích đó.

(2) Về thuế suất để tính thuế:

– Thuế suất được dùng cho việc xác định thuế sử dụng đất ở cho loại đất ở được dựa trên các cơ sở hạn mức sử dụng đất được chính UBND cấp tỉnh tại địa phương có đất ban hành, cụ thể:

+ Thuế suất bậc 1 với mức 0,03% sẽ được áp dụng đối với diện tích đất được sử dụng nằm trong hạn mức đã quy định.

+ Thuế suất bậc 2 với mức 0,07% sẽ được áp dụng vào đối với trường hợp đất sử dụng đã vượt quá hạn mức nhưng ở đây chưa quá đến 3 lần.

+ Trong trường hợp nếu diện tích cần tính thuế vượt quá hạn mức lên trên 3 lần thì sẽ áp dụng bậc 3 với thuế suất 0,15%.

– Mức thuế suất là 0,03% cũng sẽ được áp dụng đối với một số loại đất như sau: đất ở có nhiều tầng; công trình nằm dưới mặt đất; đất dùng trong sản xuất, trong kinh doanh hoặc sử dụng nhằm mục đích kinh doanh, đất nằm trong dự án hoặc đầu tư phân kỳ mà đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 

– Những loại đất được các cá nhân sử dụng trái với mục đích hoặc đất chưa sử dụng sẽ được áp dụng mức thuế suất là 0,15%.

–  Đối với trường hợp phần đất lấn chiếm vẫn tính thuế bình thường với mức thuế suất là 0,2% và không tính hạn mức.

Cách tính thuế đất ở hàng năm?

Thuế đất ở hàng năm sẽ được tính như sau:

Thuế đất ở hàng năm = (Diện tích đất tính thuế) x (giá của 1m2 đất) x (thuế suất)

 Trong đó:

– Giá của 1m2 đất:

“Là giá đất mà theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế đất ở bởi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày 01/01/2012…”

Do đó, căn cứ vào giá đất do UBND tỉnh đã ban hành để xác định ra giá của 01 mét vuông đất. Thông thường thì giá đất ở mặt đường sẽ có giá trị cao hơn giá đất trong ngõ, người sử dụng đất cần căn cứ giá do UBND tỉnh ban hành để biết cụ thể mức chênh lệch giá giữa hai thửa đất đang sử dụng.

Thuế suất cần phụ thuộc vào diện tích đất phải tính thuế:

Phần diện tích mà vượt không quá 3 lần hạn mức đã đề ra thì thuế suất là 0.07%; diện tích ở trong hạn mức thì thuế suất là: 0.03%; phần diện tích vượt lên trên 3 lần hạn mức thì thuế đất ở được tính là 0.15%. 

Hướng dẫn nộp thuế đất ở hàng năm online

Bước 1. Truy cập vào đường link bên dưới. Chọn Menu mở rộng > Thanh toán trực tuyến.

https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html

Bước 2. Tại mục Công dân, bạn chọn Nộp thuế, lệ phí trước bạ về đất đai, tài sản > Thanh toán nghĩa vụ về tài chính đất đai.

Hướng dẫn nộp thuế đất ở hàng năm online năm 2023

Bước 3. Tiến hành Đăng nhập bằng tài khoản Cổng dịch vụ công quốc gia của mình. Nếu chưa có, nhấn Đăng ký.

Bước 4. Nhập Mã hồ sơ và số CMND/CCCD của người sử dụng đất, người chuyển nhượng hoặc người nhận chuyển nhượng đất và tài sản gắn liền với đất. Sau đó nhấn Tra cứu.

Lưu ý: Mã hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Bước 5. Thông tin về tài sản và nộp nghĩa vụ tài chính sẽ hiện lên chi tiết. Chọn Thanh toán cho người nộp thuế (Lưu ý: Mỗi lần chỉ thanh toán được 1 mã số thuế).

Vấn đề “Hướng dẫn nộp thuế đất ở hàng năm online năm 2023” đã được Tìm luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với hệ thống công ty chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Tìm luật có cung cấp các thông tin pháp lý khác nhau như tra cứu giấy phép lái xe bằng cccd… sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại.

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn nộp thuế sử dụng đất ở hàng năm?

Khoản 1 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp thuế như sau:
– Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế.
Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31/10.
– Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
– Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo.

Đối tượng chịu thuế sử dụng đất ở hàng năm?

Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 bao gồm:
– Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
– Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh.

5/5 - (1 bình chọn)