Luật cư trú 2020 có nội dung gì nổi bật?

138
Luật cư trú 2020 có nội dung gì nổi bật?

Luật cư trú 2020 ban hành ngày 13/11/2020 thay đổi quy định về quyền tự do cư trú và thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú của công dân. Kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2021, Luật cư trú 2020 chính thức có hiệu lực. Đây là đạo luật hết sức quan trọng, đổi mới trong công tác quản lý cư trú nói riêng và quản lý dân cư nói chung, thể hiện định hướng rõ nét trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý của Nhà nước, phát triển kinh tế – xã hội. Bạn đọc có thể tham khảo và tải xuống văn bản ở bài viết “Luật cư trú 2020 có nội dung gì nổi bật?” sau đây.

Tình trạng pháp lý

Số hiệu:68/2020/QH14Loại văn bản:Luật
Nơi ban hành:Quốc hộiNgười ký:Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành:13/11/2020Ngày hiệu lực:01/07/2021
Ngày công báo:23/12/2020Số công báo:Từ số 1179 đến số 1180
Tình trạng:Còn hiệu lực

Luật cư trú 2020 có nội dung gì nổi bật?

Chính thức dừng cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú từ 01/7/2021

Ngày 13/11/2020, Quốc hội thông qua Luật cư trú 2020 với nhiều quy định mới nổi bật.
Trong đó, nổi bật nhất là quy định về việc thay đổi phương thức quản lý cư trú từ truyền thống thông qua sổ hộ khẩu, sổ tạm trú sang quản lý bằng số hóa; cụ thể:

  • Đối với đăng ký thường trú: Thay vì cấp sổ hộ khẩu, khi công dân đủ điều kiện để đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
  • Đối với đăng ký tạm trú: Thay vì cấp sổ tạm trú, khi công dân đủ điều kiện để đăng ký tạm trú thì cơ quan đăng ký có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Lưu ý, kể từ ngày 01/7/2021, Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú cho đến hết ngày 31/12/2022.

Luật Cư trú 2020 có hiệu lực từ ngày 01/7/2021.

Chính thức bỏ sổ hộ khẩu giấy, Sổ tạm trú

Theo đó, kề từ ngày 01/7/2021, chính thức bỏ Sổ hộ khẩu giấy, Sổ tạm trú.

Thay vào đó, người dân khi thực hiện thủ tục đăng ký thường trú (ĐKTT), tạm trú sẽ được cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi cư trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú thay vì cấp Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú như quy định trước đây tại Điều 18, Điều 30 Luật Cư trú 2006.

Sổ hộ khẩu giấy, Sổ tạm trú đã cấp vẫn có giá trị sử dụng đến hết 31/12/2022

Theo đó, trường hợp người dân đã được cấp Sổ hộ khẩu giấy, Sổ tạm trú thì trước ngày 01/7/2021 thì:

  • Sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú đã cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận nơi cư trú theo quy định đến ngày 31/12/2022.
  • Khi công dân làm thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tạm trú đã cấp. cơ sở dữ liệu theo quy định và không cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Thêm nhiều trường hợp công dân bị hạn chế quyền cư trú

Hiện hành, Điều 10 Luật Cư trú 2006 chỉ quy định 03 trường hợp công dân bị hạn chế quyền cư trú gồm:

  • Người bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng cấm đi khỏi nơi cư trú.
  • Người bị Tòa án cấm cư trú; người bị kết án phạt tù có thời hạn nhưng chưa thuộc đối tượng có quyết định thi hành án, được hưởng án treo, xem việc chấp hành án phạt tù đã cho hưởng án treo hoặc được ân xá; người đang bị quản chế.
  • Người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục nhưng được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành.

Từ ngày 01/7/2020, bổ sung thêm nhiều trường hợp công dân bị hạn chế quyền cư trú như:

  • Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng;
  • Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;
  • Địa bàn có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;
  • Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp tạm giữ, tạm giam…
Luật cư trú 2020 có nội dung gì nổi bật?
Luật cư trú 2020 có nội dung gì nổi bật?

Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú sẽ bị xoá ĐKTT

  • Công dân sẽ bị thu hồi đăng ký nếu vắng mặt tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú ở nơi khác hoặc khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài không nhằm mục đích xác định danh tính. chấp hành hình phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
  • Ngoài ra, người dân sẽ bị xóa đăng ký trong các trường hợp khác như:
  • Đã bị cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, trước khi nhập quốc tịch Việt Nam đã bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
  • Đã đăng ký tại nơi cư trú đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại nơi phương tiện đã được xóa đăng ký theo quy định của pháp luật…

Bổ sung nhiều hành vi bị nghiêm cấm về cư trú

Theo đó, Điều 7 Luật Cư trú 2020 bổ sung các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú từ ngày 01/7/2021 gồm:

Không nhận, chậm nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú hoặc có hành vi sách nhiễu khác; không chấp hành, không tôn trọng thời hạn đăng ký cư trú của công dân khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cư trú; bãi bỏ đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trái quy định của pháp luật (hiện nay chưa có quy định này).

Làm giả giấy tờ, tài liệu, dữ liệu cư trú; sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu về cư trú giả; cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu về nơi cư trú sai sự thật; làm sai lệch điều kiện, làm sai lệch hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; thuê, cho thuê, mua, bán, mượn, cho mượn, cầm cố, cầm cố, tiêu hủy giấy tờ, tài liệu tại nhà.

Truy cập, khai thác, phá hoại, can thiệp, phá rối, thay đổi, xóa, phát tán, cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu cư trú trái pháp luật (hiện chưa có quy định này).

Tải xuống Luật cư trú 2023

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ

Tìm Luật đã cung cấp cho độc giả thông tin có liên quan đến “Luật cư trú 2020 có nội dung gì nổi bật?”. Quý vị có thắc mắc liên quan đến việc soạn thảo, các mẫu đơn pháp luật như tải mẫu hợp đồng thuê nhà. Vui lòng vào trang Tìm luật để tìm hiểu, xem thêm và download các mẫu đơn chính xác, nhanh chóng.

Câu hỏi thường gặp

Phạm vi điều chỉnh của Luật sư trú 2023?

Luật này quy định về việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân Việt Nam trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; việc đăng ký, quản lý cư trú; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân, cơ quan, tổ chức về đăng ký, quản lý cư trú.

Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú quy định trong Luật sư trú 2023?

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
Bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nước với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
Trình tự, thủ tục đăng ký cư trú phải đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, không gây phiền hà; việc quản lý cư trú phải bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả.
Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú.
Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký, quản lý cư trú phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú quy định trong Luật sư trú 2023?

Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.
Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi thường trú, nơi tạm trú làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.
Không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú hoặc có hành vi nhũng nhiễu khác; không thực hiện, thực hiện không đúng thời hạn đăng ký cư trú cho công dân khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cư trú; xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trái với quy định của pháp luật.
Thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.
Tự đặt ra thời hạn, thủ tục, giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch thông tin, sổ sách, hồ sơ về cư trú.
Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ, tài liệu về cư trú trái với quy định của pháp luật.
Lợi dụng việc thực hiện quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Làm giả giấy tờ, tài liệu, dữ liệu về cư trú; sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú; cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú; khai man điều kiện, giả mạo hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.
Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.
Giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.
Đồng ý cho người khác đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.
Truy nhập, khai thác, hủy hoại, làm cản trở, gián đoạn hoạt động, thay đổi, xóa, phát tán, cung cấp trái phép thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

5/5 - (1 bình chọn)