Việc sử dụng mẫu đơn cho giao dịch tặng nhà đất là một phần quan trọng trong việc thực hiện quá trình này. Mẫu đơn cần phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, đồng thời cung cấp thông tin chi tiết và chính xác về quyền sở hữu, các điều khoản và điều kiện liên quan đến việc tặng nhà đất.
Vậy “Mẫu đơn cho tặng nhà đất mới nhất” có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.

Download mẫu đơn cho tặng nhà đất
Mời bạn xem thêm: tra cứu giấy phép lái xe theo cmnd được chúng tôi cập nhật mới hiện nay.
Hướng dẫn cách soạn thảo mẫu đơn cho tặng nhà đất
Soạn thảo mẫu đơn cho tặng nhà đòi hỏi sự chính xác và rõ ràng để đảm bảo quy trình diễn ra thuận lợi và có giá trị pháp lý. Tìm luật sẽ hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo mẫu đơn cho tặng nhà đất, cần lưu ý một số yếu tố quan trọng như sau:
– Trong trường hợp bên giao kết hợp đồng là cá nhân:
+ Nếu các bên có từ hai người trở lên thì lần lượt ghi thông tin của từng người;
+ Nếu bên được tặng cho là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, thì ghi hộ chiếu;
+ Trường hợp có người đại diện, thì ghi họ tên, giấy tờ tùy thân và tư cách của người đại diện.
– Trong trường hợp bên giao kết hợp đồng là tổ chức thì ghi thông tin: Tên tổ chức (gồm cả tên viết tắt; trụ sở; thông tin người đại diện)
– Trong trường hợp vợ chồng có địa chỉ thường trú khác nhau, thì ghi địa chỉ thường trú từng người và của cả hai người;
– Điều kiện của nhà ở tham gia hợp đồng tặng cho nhà được quy định tại Điều 118 Luật nhà ở năm 2014.
Trong trường hợp ngôi nhà ở nông thôn thì ghi rõ từ xóm (ấp, bản),…;
– Ghi các thực trạng khác của ngôi nhà (nếu có) như: Quyền sử dụng bất động sản liền kề của chủ sở hữu ngôi nhà; các hạn chế về kiến trúc và xây dựng;
– Trong trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, thì ghi giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng của ngôi nhà đó;
– Trường hợp các bên có thỏa thuận khác về việc lệ phí thì ghi rõ bên nào nộp, số lượng nộp;
– Ghi các thỏa thuận khác ngoài các thỏa thuận đã nêu.
– Ở phần yêu cầu công chứng hợp đồng:
+ Trong trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị Công chứng viên đọc hợp đồng, thì ghi người yêu cầu công chứng đã nghe đọc hợp đồng;
+ Trong dấu ngoặc đơn ghi ngày tháng năm bằng chữ, nếu thực hiện công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng thì ghi giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn;
+ Ghi địa điểm thực hiện công chứng;
+ Ghi chủ thể hợp đồng là cá nhân giao kết; nếu có bên nào đó gồm từ 2 người trở lên, thì lần lượt ghi họ tên, giấy tờ tùy thân của từng người;
+ Nếu có bên là tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ của tổ chức đó và ghi họ tên, giấy tờ tùy thân và tư cách của người đại diện.

Một số lưu ý liên quan đến giao dịch cho tặng nhà đất
Khi thực hiện giao dịch tặng nhà đất, có một số điều cần lưu ý để đảm bảo quy trình diễn ra suôn sẻ và hợp pháp. Những điều này không chỉ liên quan đến các thủ tục pháp lý, thủ tục sang tên sổ đỏ cho tặng mà còn bao gồm các yếu tố về quyền sở hữu và quyền lợi của cả người tặng và người nhận. Hãy cùng tìm hiểu những lưu ý liên quan đến giao dịch cho tặng nhà đất trong bài viết dưới đây.
Điều kiện tặng cho đất
Theo Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được tặng cho quyền sử dụng đất khi đáp ứng điều kiện sau:
“Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.”
Đơn cho tặng đất phải được công chứng, chứng thực
Theo Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tặng cho bất động sản như sau:
“Điều 459. Tặng cho bất động sản
1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.
2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.”
Ngoài ra tại Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định:
“Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;”
Vì vậy, để Hợp đồng tặng quyền sử dụng đất (Đơn tặng cho đất) có hiệu lực pháp lý, phải được công chứng tại các cơ sở hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Vấn đề “Mẫu đơn cho tặng nhà đất mới nhất” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.
Câu hỏi thường gặp
Đơn cho tặng đất là gì?
Đơn cho tặng đất thực chất là Hợp đồng tặng, cho quyền sử dụng đất, trong đó thể hiện sự thỏa thuận của các bên về việc bên tặng cho giao quyền sử dụng đất của mình và chuyển quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù hay trả tiền và bên được tặng cho đồng ý nhận.
Trước đây, việc tặng cho đất được thực hiện thông qua giấy tờ viết tay, tuy nhiên do tài sản tặng cho có giá trị tương đối cao, giao dịch tựng cho tiềm ẩn nhiều rủi ro nên hiện nay việc tặng cho đất phải được lập thành hợp đồng đầy đủ. Điều này còn nhằm tránh những rủi ro phát sinh về sau. Bởi, Hợp đồng tặng cho đất với đầy đủ chữ ký của các bên và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền sẽ là căn cứ để Tòa án giải quyết nếu xảy ra tranh chấp.
Điều kiện tặng cho đất?
Một số điều kiện khi trao quyền sử dụng đất:
Theo như khoản 1 Điều số 188 của Luật Đất đai năm 2013 đã quy định, người sử dụng đất khi muốn thực hiện trao tặng quyền sử dụng đất cho con cái nói riêng hay người khác nói chung phải đáp ứng đủ những điều kiện như sau:
Phải có giấy tờ chứng nhận quyền hành sử dụng đất đai
Đất không bị dính tranh chấp
Quyền sử dụng đất không kê biên để có thể đảm bảo cho công tác thi hành án
Vẫn trong thời hạn đang sử dụng đất.