Mẫu đơn xin xác nhận quyền sử dụng đất năm 2023

100
Mẫu đơn xin xác nhận quyền sử dụng đất năm 2023

Xin chào Tìm luật, tôi có một vấn đề mong muốn được tư vấn. Nhà tôi có mảnh đất đã được sử dụng từ lâu và được cấp sổ đỏ, năm trước tôi có mang sổ đỏ đi cầm cố ngân hàng để vay vốn. Năm nay tôi định bán mảnh đất đó mà bên mua bảo tôi phải xác nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo đây là mảnh đất của tôi. Tìm luật cho tôi hỏi mẫu đơn xin xác nhận quyền sử dụng đất có nội dung như thế nào? Tìm luật có thể tư vấn cho tôi mẫu đơn này được không?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Mời bạn tham khảo bài viết sau đây của chúng tôi nhé

Đơn xin xác nhận quyền sử dụng đất là đơn gì?

Mẫu đơn xin xác nhận quyền sử dụng đất là văn bản mà người dân gửi đến cơ quan có thẩm quyền để xác nhận các thông tin về mảnh đất của mình nhằm chứng minh quyền sử dụng đất . Các thông tin đó có thể là nguồn gốc sử dụng đất, tình trạng sử dụng đất hiện nay, diện tích đất…

Hồ sơ xin xác nhận quyền sử dụng đất

Hồ sơ xin xác nhận quyền sử dụng đất đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm các thành phần sau:

  • Đơn xin xác nhận nguồn gốc đất theo mẫu.
  • Người nộp hồ sơ cần chứng minh được quyền lợi ích hợp pháp của mình trên thửa đất cần xin thông tin xác nhận. Do đó cần cung cấp các tài liệu chứng minh quá trình sử dụng, nguồn gốc của thửa đất, vị trí thửa đất;
  • Cung cấp các giấy tờ tùy thân như: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của người làm Đơn xin xác nhận;
  • Ngoài ra, cần có thêm các văn bản khác có liên quan tùy vào tính chất, đặc điểm hay tình trạng đất.
Mẫu đơn xin xác nhận quyền sử dụng đất năm 2023

Mẫu đơn xin xác nhận quyền sử dụng đất năm 2023

Hướng dẫn viết mẫu đơn xin xác nhận quyền sử dụng đất

Mẫu đơn xin xác nhận quyền sử dụng đất cũng có cấu trúc như mẫu đơn bình thường

Phần kính gửi: ghi tên cơ quan có thẩm quyền nơi có đất. Ví dụ: UBND xã X,

Tiếp theo là thông tin các nhân: ghi đầy đủ và chính xác họ tên, ngày tháng năm sinh, số CCCD, địa chỉ thường trú, số điện thoại.

Tiếp đến là lý do viết đơn: Trình bày lý do viết đơn của mình và nội dung muốn xác nhận quyền sử dụng đất

Cuối cùng là ký và ghi rõ họ tên

Trình tự, thủ tục xin xác nhận quyền sử dụng đất

Sau khi hoàn thiện đầy đủ thành phần hồ sơ như trên, người có nhu cầu xác nhận quyền sử dụng đất thực hiện nộp đến cơ quan có thẩm quyền.

Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, giấy tờ, cán bộ địa chính kiểm tra, phố hợp với Ban địa chính kiểm tra thửa đất. Nếu hồ sơ và giấy tờ được cung cấp không hợp lệ cũng được trả lại, hướng dẫn hoàn thiện theo quy định.

Sau đó các hồ sơ và yêu cầu hợp lệ được giải quyết. Cán bộ địa chính xác nhận đơn xin và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xác nhận. Và cung cấp các thông tin liên quan để xác nhận về nguồn gốc đất cung cấp đến người có yêu cầu.

– Thời gian tiếp nhận, giải quyết việc xác nhận nguồn gốc đất đai:

Được tiến hành trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Cơ quan nộp đơn xin xác nhận quyền sử dụng đất

Có thể nộp mẫu đơn xin xác nhận quyền sử dụng đất đai Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp quận, huyện nơi người đó cư trú. Theo khoản 4 Điều 2 Nghị 01/2017/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

“ a) Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có ở địa phương; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật.

Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp được ủy quyền theo quy định; xây dựng, quản lý, cập nhật, đo đạc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và thực hiện các dịch vụ khác trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật;”

Mời bạn xem thêm:

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề Mẫu đơn xin xác nhận quyền sử dụng đất năm 2023″. Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc đến các vấn đề pháp lý, thông tin pháp lý, các mẫu đơn pháp luật như mẫu hợp đồng thuê nhà trọ cần được giải đáp, vui lòng vào trang Tìm luật để xem thêm.

Câu hỏi thường gặp

Có mấy loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Theo Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định mẫu giấy chứng nhận như sau:
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:
Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”;
Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;
Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như trang 4 của Giấy chứng nhận;
Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.
Nội dung và hình thức cụ thể của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này được thể hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp nào sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
Mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
Sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.
Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này.
Được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế nhà đất, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

5/5 - (1 bình chọn)